Chứng thực các văn bản, giấy tờ có tiếng nước ngoài ở đâu?

Hiện nay, do thời buổi hội nhập xã hội phát triển không ngừng, những vấn đề liên quan đến giấy tờ trao đổi giữa các nước, thủ tục hợp thức hóa luôn là điểm thắc mắc cho nhiều người dân. Họ luôn vướng mắc khi đi làm thủ tục giấy tờ, thậm chí rất tốn chi phí khi không biết để hợp thức hóa, làm chứng thực văn bản có tiếng nước ngoài ở tại nước Việt Nam được hay không? Hay phải làm ở tại nơi có tiếng nước ngoài đó. Để giảm bớt những lo ngại trên, chúng tôi tóm tắt hướng dẫn ở bài viết dưới, với mong muốn giúp người đọc tiếp nhận được thông tin mình cần một cách ngắn gọn và dễ thực hiện nhất.

Những trường hợp thường gặp như: khi chúng ta cầm văn bản bằng tiếng nước ngoài về Việt Nam đã hợp pháp hóa lãnh sự nhưng muốn về Việt Nam dịch ra tiếng Việt thì cơ quan nào sẽ chứng thực được chữ ký cho người dịch văn bản này? Hay văn bản bằng tiếng Việt của Việt Nam như giấy khai sinh… muốn đem sang nước ngoài để sử dụng, cần dịch sang tiếng nước họ, văn bản dịch này cơ quan nào của Việt Nam có thể chứng thực được?

Cong Chung Giay To O Dau 1010193841

Chứng thực các văn bản, giấy tờ có tiếng nước ngoài ở đâu?

1. Chứng thực là gì?

Hiện nay, chưa có bất cứ văn bản quy phạm pháp luật nào định nghĩa rõ ràng về chứng thực. Tuy nhiên, có thể hiểu một cách khái quát chung, chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận tính chính xác, hợp pháp của các giấy tờ, văn bản, chữ ký, thông tin cá nhân để bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức liên quan trong quan hệ dân sự, kinh tế, hành chính.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, chứng thực bao gồm 04 loại:

- Cấp bản sao từ sổ gốc (chứng thực bản sao từ sổ gốc) là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc cấp bản sao căn cứ vào sổ gốc.

- Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

- Chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch là việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia.

2. Chứng thực các văn bản, giấy tờ có tiếng nước ngoài ở đâu?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015, Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là cơ quan đại diện) là các cơ quan có thẩm quyền chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Cụ thể:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các loại giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.

Ngoài ra, công chứng viên tại các Phòng/Văn phòng công chứng cũng được chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.

Tuy nhiên, khác với các cơ quan trên, công chứng viên lại không được chứng thực chữ ký của người dịch.

Đối với các văn bản chức thực, công chứng viên ký chứng thực và đóng dấu của Phòng/Văn phòng công chứng.

3. Phí chứng thực giấy tờ có tiếng nước ngoài

STT
Tên thủ tục chứng thực

Cơ quan thực hiện

Mức thu phí

1

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận Tại Phòng Tư pháp, Tổ chức hành nghề công chứng. 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

(theo Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC, mục 2 Phần II  Quyết định 1329/QĐ-BTP)

Tại cơ quan đại diện 10 USD/bản

 (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC)

 

2

Chứng thực chữ ký người dịch Cơ quan đại diện 10 USD/bản

(theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC)

3

Chứng thực chữ ký người dịch Phòng Tư pháp 10.000 đồng/trường hợp

(theo Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC)

4. Ví dụ về chứng thực văn bằng nước ngoài

Ví dụ 1: Chị B sang Iran sinh sống và kết hôn với người Iran, năm 2019 chị B về Việt Nam sinh sống, chị đã mang hết giấy tờ của con chị đi hợp pháp hóa lãnh sự từ nước Iran để về Việt Nam thuận tiện sử dụng. Về Việt Nam, do giấy khai sinh của cháu đều là chữ Iran, do đó chị cần phải đem đến phòng dịch thuật tại Việt Nam để dịch. Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP cơ quan có thẩm quyền chứng thực chữ ký của người dịch trong bản dịch đó là phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Ví dụ 2: Chị C sang nước ngoài để kết hôn với người Mỹ, chị C đã đem bản giấy khai sinh của mình đi dịch thuật tại một công ty dịch thuật tại Việt Nam, cơ quan nào xác nhận chứng thực chữ ký của người dịch cho văn bản dịch thuật giấy khai sinh của chị C? Theo quy định trên cơ quan Chứng thực chữ ký của người dịch trong giấy khai sinh dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh là phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Lưu ý: Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 20/2015/TT-BTP Về tiêu chuẩn, điều kiện người dịch và ngôn ngữ phổ biến: Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, người dịch phải có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với chuyên ngành khác được học bằng thứ tiếng nước ngoài cần dịch. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A tốt nghiệp thạc sỹ luật quốc tế tại Trung Quốc, chương trình học bằng tiếng Trung thì ông A đủ tiêu chuẩn để được dịch tiếng Trung Quốc; ông Nguyễn Văn B tốt nghiệp cử nhân kinh tế tại Nhật Bản nhưng chương trình học bằng tiếng Anh thì ông B chỉ đủ tiêu chuẩn để dịch tiếng Anh (không được dịch tiếng Nhật Bản).

Ngôn ngữ phổ biến được hiểu là ngôn ngữ được thể hiện trên nhiều giấy tờ, văn bản được sử dụng tại Việt Nam và nhiều người Việt Nam có thể dịch ngôn ngữ này ra tiếng Việt hoặc ngược lại. Ví dụ: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc, tiếng Tây Ban Nha. Những ngôn ngữ không phổ biến là loại ngôn ngữ ít được thể hiện trên giấy tờ, văn bản sử dụng tại Việt Nam và có ít người có thể dịch được ngôn ngữ này ra tiếng Việt hoặc ngược lại. Ví dụ: tiếng Ả Rập, tiếng Ấn Độ, tiếng Mông Cổ…

Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) (Ví dụ cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài như: Đại sứ quán Việt Nam tại Mỹ…) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc sau:

+ Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

+ Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

+ Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

+ Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

Ví dụ: Công ty D trụ sở đặt ở Mỹ chuyên kinh doanh về mỹ phẩm, công ty D muốn bán sản phẩm cho một công ty tại Việt Nam, để xuất khẩu được sản phẩm sang Việt Nam công ty D cần chuẩn bị và hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS). Công ty D đã xin giấy CFS tại cơ quan chức năng ở Mỹ xong, để sử dụng được văn bản này tại Việt Nam, công ty D cần cầm văn bản đó đến Đại sứ quán của Việt Nam tại Mỹ để chứng thực. Viên chức đại diện  Đại sứ quán của Việt Nam tại Mỹ (hay còn gọi là Đại diện ngoại giao của Việt Nam ở Mỹ) có trách nhiệm ký chứng thực và đóng dấu của Đại sứ quán lên văn bản CFS đó. Lúc này mới hoàn tất thủ tục hợp pháp hóa và công ty D có thể chuyển văn bản cho công ty nhập khẩu của Việt Nam để làm một số thủ tục cần thiết phục vụ việc nhập khẩu mỹ phẩm như Công bố mỹ phẩm.

Như vậy, Phòng Tư pháp và UBND xã, phường đều có thẩm quyền như nhau trong việc “Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản”. Và theo hướng dẫn tại Công văn số 1352/HTQTCT-CT ngày 10/3/2015 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì đối với thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: Phòng Tư pháp và UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực như nhau, không phân biệt ngôn ngữ của giấy tờ văn bản.

Theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Công văn số 1352/HTQTCT-CT của Bộ Tư pháp thì UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng VIệt, tiếng nước ngoài, văn bản song ngữ. Trước đây theo Nghị định 79/2007/NĐ-CP thì UBND cấp xã chỉ có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.

Theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 20/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp quy định chtiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, thì:

“Khi chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó. Bản dịch giấy tờ, văn bản không phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch; người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch.”

Và tại Khoản 5 Điều 9 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì người thực hiện chứng thực có quyền: Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết để xác minh tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực. (Chứng thực chữ ký hay chứng thực chữ ký người dịch trong giấy tờ song ngữ).

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến Chứng thực văn bằng nước ngoài mà ACC đã chia sẻ đến quý bạn đọc cùng theo dõi. Hy vọng rằng với những thông tin trên, quý bạn đọc có thể áp dụng được trong cuộc sống và công việc. Mọi thông tin thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi; ACC với đội ngũ chuyên viên với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề sẽ hỗ trợ quý bạn đọc một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng nhất. Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn. 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo