Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH năm 2021?

logo accACC
Nguyen Vi

 Vậy chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH? Nếu Quý bạn đọc có các thắc mắc trên vậy đừng bỏ qua bài viết này; bởi Công ty Luật ACC sẽ chia sẻ đến Quý bạn đọc đầy đủ và chi tiết về các quy định về chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH. Giúp bạn có thêm thông tin pháp lý quan trọng về chủ doanh nghiệp tư nhân có thành lập công ty TNHH.

1.Quyền thành lập công ty TNHH là gì?

Thành lập doanh nghiệp mà chủ yếu là bước đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật, đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

Như vậy,  quyền thành lập công ty TNHH là quyền của chủ thể để thực hiện các công việc để thành lập nên một doanh nghiệp tư nhân, trong đó, khâu quan trọng là khâu đăng ký kinh doanh.

2.Chủ thể có quyền thành lập công ty TNHH

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập Công ty TNHH. Điều kiện của chủ thể thành lập công ty TNHH là những điều kiện mà chủ thể có quyền thành lập công ty TNHH phải đáp ứng. Theo đó chủ thể thành lập công ty TNHH phải đảm bảo: 

– Cá nhân: Đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn

– Pháp nhân: Đang hoạt động và thành lập hợp pháp theo pháp luật Việt Nam

Ngoài ra, cá nhân, pháp nhân để đáp ứng thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam phải không thuộc các trường hợp không được phép thành lập doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp.

Ngoài ra, những tổ chức cá nhân không được thành lập công ty TNHH bao gồm:

  1. a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  2. b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  3. c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  4. d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

  1. e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

  1. g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3.Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH không?

Theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Như vậy, pháp luật không cấm chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH. Ngoài ra,  pháp luật quy định doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập công ty TNHH mà không cấm chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH mà chỉ không cho phép với cả Doanh nghiệp tư nhân. Do đó, hủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH.

4.Quy định về trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH

 Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  1. a) Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Doanh nghiệp;
  2. b) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  3. c) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  4. d) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

5.Những câu hỏi thường gặp liên quan đến chủ thể doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền thành lập công ty TNHH không?

Bài viết đã phân tích rất kỹ tại mục 3.

Những người không có quyền thành lập công ty TNHH  mà vẫn thành lập sẽ bị xử lý như thế nào?

Sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bị xử phạt vi phạm hành chính.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, và giấy ủy quyền nếu có.

Đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo hình thức nào?

Đăng ký trực tiếp hoặc đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

Chi phí thành lập doanh nghiệp tư nhân?

Ngoài phí và lệ phí nhà nước, ACC Group cam đoan với một mức giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp phù hợp hiệu quả và chất lượng cho khách hàng.

Mất bao lâu thì có kết quả đăng ký doanh nghiệp tư nhân?

Kể từ 03 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư sẽ trả kết quả

ACC Group có dịch vụ tư vấn về thành lập doanh nghiệp không?

ACC Group sẽ tư vấn cho quý khách cách thức, trình tự và toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty mới cho khách hàng, ACC cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trong quá trình thành lập công ty?

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận