Thời gian gần đây, các vụ lừa đảo qua mạng, lừa đảo qua tin nhắn SMS với các nội dung như tuyển đồng nghiệp, việc làm lương thấp để kiếm tiền của những người nhẹ dạ cả tin diễn ra ngày càng nhiều. Ban biên tập cho tôi hỏi với hành vi vi phạm pháp luật như vậy, kẻ lừa đảo có thể phải đối mặt với những hình phạt nào? Xin cảm ơn!_ "Lan Anh-Vũng Tàu"
Chào bạn, ACC xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Đó là tội danh nằm trong nhóm tội cưỡng đoạt tài sản được quy định trong BLHS năm 2015.1. Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Khoản 1 Điều 174 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
Người nào bằng thủ đoạn lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ. hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
…”
Như vậy, các đặc điểm cấu thành của tội phạm như sau:
- Về chủ thể: Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
- Chủ đề: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xâm phạm quyền tài sản của người khác.
- Mặt khách quan:
Về hành vi: Hành vi dùng thủ đoạn lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
Lừa dối là đưa thông tin sai sự thật (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là sự thật và trao quyền sở hữu cho người phạm tội. Việc tung tin thất thiệt có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như bằng lời nói, bằng văn bản (thư), bằng hành động và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản. Công nhiên chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi chuyển dịch trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.
Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nằm ở khách thể của hành vi. Người vi phạm dùng thủ đoạn lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác, lừa dối chủ sở hữu, người quản lý tài sản, tin vào những thông tin sai sự thật, cố ý chuyển giao tài sản cho người khác phạm tội. Đây là dấu hiệu quan trọng để xác định hành vi phạm tội, phân biệt với các hành vi phạm tội khác có đặc điểm hành vi tương tự.
Dấu hiệu khác: Giá trị tài sản chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên thì người thực hiện hành vi mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới hai triệu đồng thì phải trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản mà chưa giao nộp. tiền án.. chưa vi phạm.
- Mặt chủ quan: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người vi phạm nhận thức rõ việc chiếm đoạt tài sản của người khác cho mình là hành vi lừa đảo và vi phạm pháp luật. Đồng thời, thấy trước hậu quả của hành vi đó là chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.2. Khung hình phạt tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Khung cơ bản: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với một trong các trường hợp:
Tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng
Tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
- Khung hai: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp:
Có tổ chức;
Có tính chất chuyên nghiệp;
Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
Tái phạm nguy hiểm;
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
- Khung ba: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp:
Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
- Khung bốn: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp:
Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên
Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
- Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Ngoài ra, trường hợp hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Theo đó, dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng kèm các hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính. Như vậy, người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức hình phạt cao nhất là tù chung thân.3. Một số hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Dưới đây là một số đại án lừa đảo bất động sản đã được xét xử trên thực tế, mời các bạn tham khảo:
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản số 748/2020/HSPT
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản số 16/2021/HSST
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản số 173/2021/HSST
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản số 275/2021/HSPT
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản số 34/2021/HSST
Trân trọng!
Nội dung bài viết:

Bình luận