Chi phí trích lục bản đồ địa chính là bao nhiêu?

Khi có tranh chấp đất đai hoặc cần thực hiện một số thủ tục liên quan đến đất đai như cấp sổ đỏ, giao đất, thu hồi đất thì trong một số trường hợp, người sử dụng đất  sẽ phải sử dụng bản đồ địa chính để làm căn cứ xác định thửa đất của mình. Lúc này, người sử dụng đất có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trích lục sơ đồ địa chính. Khi trích lục bản đồ địa chính người sử dụng đất thường lo ngại về chi phí,  vì vậy nhiều người  thắc mắc về phí trích lục bản đồ địa chính. Vậy phí trích lục bản đồ địa chính hiện nay là bao nhiêu? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây của ACC GROUP.

chi phí trích lục bản đồ địa chính
chi phí trích lục bản đồ địa chính

 1. Cơ sở pháp lý 

 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT 

 Nghị định 43/2014/NĐ-CP 

 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT 

 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT 

 2. Trích lục quy hoạch địa chính là gì?  

Mặc dù Luật Đất đai không quy định hay giải thích thế nào là trích lục  đồ án địa chính nhưng căn cứ vào Phụ lục  13 ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT có thể hiểu như sau: 

 Trích lục bản đồ địa chính là hình thức cung cấp và xác thực thông tin thửa đất với các nội dung sau: 

 - Số thứ tự của khu đất; thẻ kỹ thuật số... 

 - Diện tích (mét vuông). 

- Mục đích sử dụng đất.  

– Tên người sử dụng đất, địa chỉ thường trú. 

– Biến động thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất 

 – Sơ đồ thửa đất bao gồm các thông tin về  thửa đất và chiều dài các cạnh của thửa đất.

 3.Các trường hợp phải có mẫu trích lục bản đồ địa chính 

 * Cấp lại Giấy chứng nhận 

 Theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định nếu đất chưa có bản đồ địa chính và chưa được trích đo thửa đất thì phải là trích lục bản đồ địa chính hoặc làm trích đo địa chính thửa đất với khu vực đó. 

 Việc trích lục bản đồ địa chính này sẽ được Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện. 

 * Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận (Điểm b Khoản 3 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) 

 Khi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất. 

 * Là căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai (Điểm c khoản 3 Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) 

 Trong trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành và các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện, tỉnh thì trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp là một trong những căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai. 

 * Là thành phần của hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (Điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT) 

 Khi có yêu cầu, người xin giao đất, thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND cấp tỉnh thì người xin giao đất, thuê đất phải nộp 01 bộ hồ sơ.  Trong hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất phải có trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.  Khi đó, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.  

* Là thành phần hồ sơ trình UBND cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 

 Theo điểm đ khoản 2 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ trình UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải có trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất. 

 * Là thành phần hồ sơ của trường hợp thu hồi đất 

 – Khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì có các loại hồ sơ sau đây phải cần có trích lục bản đồ địa chính: 

 Hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất (Khoản 3 Điều 9 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT); 

 Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc (Điểm d khoản 1 Điều 10 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT); 

 Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất (Điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT) 

 – Ngoài ra, trích lục bản đồ địa chính cũng là một thành phần trong các hồ sơ thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người 

 Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (Điểm đ khoản 1 Điều 12 TThông tư 30/2014/TT-BTNMT) 

 Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Điểm đ khoản 1 Điều 13 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT).  Kết luận: 

 – Trích lục bản đồ địa chính thửa đất là hình thức cung cấp, xác thực thông tin về đất đai. - Trích đo địa chính thửa đất là trích đo địa chính riêng thửa đất ở nơi chưa có bản vẽ địa chính, kết quả đo đạc địa chính là bản  trích đo địa chính. - Việc trích lục bản đồ địa chính thửa đất không phải là giấy  chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng bản trích lục, trích lục  địa chính đáp ứng các yêu cầu về quản lý đất đai như: cho phép chuyển mục đích giao đất, thu hồi đất, giải quyết tranh chấp đất đai. 

4. Thủ tục  trích lục bản đồ địa chính 

 Trong Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được lập theo Mẫu số 01/PYC  ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT có nội dung dữ liệu mà người  có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp. trích xuất thẻ. Như vậy, khi người dân đáp ứng các điều kiện và nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền thì được cung cấp thông tin đất đai nói chung và trích lục bản đồ địa chính nói riêng.  Để lấy được trích lục thẻ, trước tiên cần làm đơn đăng ký được lập theo mẫu số 01/PYC. Ở mẫu này, ứng viên đánh dấu x vào nội dung “bản trích lục thẻ”, nếu cần điền thông tin khác thì đánh dấu vào ô “tất cả các thông tin trên”. 

 Bước 1: Nộp hồ sơ tại Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân thị trấn. 

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết 

 Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: 

 – Cung cấp trích lục thẻ cho người nộp hồ sơ

 - Thông báo nghĩa vụ tài chính cho tổ chức, cá nhân (nếu có). - Nếu từ chối cung cấp thông tin thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.  Lưu ý một số trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu gồm: 

 – Đơn đề nghị có nội dung không rõ ràng, cụ thể.  

– Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin không có chữ ký, họ tên, địa chỉ cụ thể của người đó. 

– Mục đích sử dụng dữ liệu không đúng với quy định của pháp luật.  

– Người nộp đơn không đáp ứng các nghĩa vụ tài chính (không tính phí nếu  phải trả). 

Bước 3. Trả kết quả 

 Thời gian giới hạn: 

 – Nếu nhận được yêu cầu trước 3 giờ chiều thì phải cung cấp ngay trong ngày; Nếu yêu cầu được nhận sau 3 giờ chiều, yêu cầu sẽ được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo. - Trường hợp có yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới dạng thông tin tổng hợp  thì thời hạn được  thỏa thuận.  5. Chi phí trích lục bản đồ địa chính là bao nhiêu?  Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, tổ chức, cá nhân có yêu cầu  cung cấp thông tin  đất đai phải nộp phí trích lục bản đồ địa chính, trừ các trường hợp sau: 

  Phạm vi yêu cầu cung cấp là trong cơ sở dữ liệu  đất đai hoặc  thông tin về giá đất, thủ tục hành chính, phương án, quy hoạch thị trấn hoặc văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.  Mục đích yêu cầu cung cấp là phục vụ  quốc phòng, an ninh, yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, tình trạng khẩn cấp. 

 – Đáp ứng mục tiêu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường  địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp).  Như vậy,  trường hợp cá nhân, tổ chức đề nghị cấp trích lục bản đồ địa chính không thuộc các trường hợp nêu trên thì phải nộp phí, chi phí quy định tại Điều 16 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT như sau: 

 – Phí khai thác và sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Chi phí in ấn, sao chụp.

 - Chi phí gửi hồ sơ (nếu có).  Theo quy định tại Thông tư 250/2016/TT-BTC, các loại phí và chi phí này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. 6. Câu hỏi thường gặp 

 Độ chính xác của bản đồ địa chính  như thế nào? Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT)  như sau: 

 “Điều 7. Độ chính xác của bản đồ địa chính 

  1. Sai số bậc hai của vị trí mặt phẳng  điểm khống chế, điểm trạm đo đối với điểm xuất phát sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập.  2. Sai số chỉ điểm góc khung bản đồ, giao điểm  lưới km,  điểm tọa độ quốc gia,  điểm địa chính,  điểm có tọa độ khác trên bản đồ địa chính  số được quy định  bằng không (không có sai số). 
  2. Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không  quá 0,2 mm, đường chéo của bản vẽ không  quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm toạ độ và điểm góc của bản đồ. khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm  giá trị lý thuyết.  … 
  3. Khi kiểm tra sai số, cần kiểm tra  cả sai số vị trí của điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ của vị trí của điểm. Giá trị tuyệt đối của sai số lớn nhất trong quá trình thử nghiệm không được vượt quá giá trị tuyệt đối của sai số cho phép. Số lỗi kiểm tra  bằng hoặc gần (90% đến 100%) lỗi tối đa tuyệt đối. cho phép không quá 10% tổng số ca kiểm thử. Trong mọi trường hợp, các lỗi trên không phải là hệ thống. 

 Như vậy,  sai số đối với bản đồ địa chính được lập theo quy định  trên.  Nội dung của bản vẽ địa chính là gì? Theo Điều 1, Điều 8 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về các yếu tố nội dung chính thể hiện trên sơ đồ địa chính bao gồm: 

 - Khung bản đồ.  

– Các điểm kiểm tra tọa độ, điểm địa chính, điểm cao độ  quốc gia các hạng, điểm kiểm tra ảnh ngoại nghiệp, điểm kiểm tra đo vẽ có cắm mốc ổn định

 - Mốc  hành chính,  địa giới hành chính các cấp.  

– Phạm vi quy hoạch; quy định rõ hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng như giao thông, đê điều, thủy lợi, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác.  

– Ranh giới  đất, loại đất, số thứ tự, diện tích  đất.

 - Nhà, công trình xây dựng khác không phải là nhà ở. 

- Các đối tượng chiếm đất không hình thành thửa đất như: Đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, suối, sông, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất dọc tuyến.  

– Đặc điểm (vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo), công trình có giá trị  lịch sử, văn hóa, xã hội lớn và có tầm quan trọng định hướng.

– Hồ sơ địa hình hoặc  ghi chú độ cao.

 - Văn bản thuyết minh.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo