Chi phí thi hành án dân sự là gì chi tiết

1. Chi phí  thi hành án dân sự 

 1.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc không thực hiện nghĩa vụ dân sự 

 Việc tổ chức cưỡng chế thi hành án chủ yếu nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự có  yêu cầu thi hành án (thường là quốc gia). Việc thanh toán chi phí thi hành án  chỉ được thực hiện trong phạm vi bù đắp được một phần cho  ngân sách nhà nước. ngân sách nhà nước vẫn phải hỗ trợ một phần đáng kể cho  hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự.  Hiện nay, việc thu chi phí thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Thi hành án dân sự, Điều 46 Nghị định  số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 của Chính phủ. , 2015 và Thông tư số. Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự. 

  1.2 Trả dần chi phí thi hành án  

 Cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án dân sự trước hết là  bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án. Bằng việc tổ chức thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự sẽ khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người phải thi hành án đã bị xâm phạm. Do đó, về nguyên tắc, căn cứ để tính số tiền chi phí thi hành án dân sự sẽ căn cứ vào giá trị tài sản hoặc số tiền mà người được thi hành án thực nhận. 

 

 Căn cứ hướng dẫn tại Điều 46 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 và Điều 4 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 thì việc thi hành án được thanh toán khi  nhận tiền, hàng như sau: 

 

 nhận  số tiền chung theo bản án, quyết định nhưng mới chỉ có một hoặc nhiều yêu cầu thi hành án mà Chấp hành viên đã bố trí giao số tiền này cho nguyên đơn hoặc người đại diện của người bị khởi kiện. có đơn yêu cầu  quản lý thì nguyên đơn hoặc người đại diện  phải nộp chi phí thi hành án dân sự tính trên tổng giá trị số tiền, hàng thực nhận theo mức quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10 /11/2016. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra lệnh thi hành án nhưng chưa ra lệnh thi hành án hoặc đã ra lệnh thi hành án nhưng chưa tiến hành cưỡng chế  mà đương sự tự nguyện khi giao, nhận tiền tài sản cho người kia thì người được thi hành án phải nộp 1/3 chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016, tính trên số tiền tiền, hàng thực nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016.  

 Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã thu  tiền hoặc tổ chức thi hành án thì người được thi hành án phải nộp 100% chi phí thi hành án dân sự  quy định tại khoản 1 Điều này tính trên số tiền thực lĩnh. hoặc hàng hóa. đã nhận. Cơ quan thi hành án dân sự  thu phí thi hành án khi nộp tiền hoặc giao hàng cho người phải thi hành án và cấp biên lai thu phí thi hành án. Cơ quan thu phí có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc biện pháp cưỡng chế để thu chi phí thi hành án, kể cả việc bán đấu giá hàng hóa đã giao cho người phải thi hành án để bảo đảm thu chi phí thi hành án. Chi phí định giá tài sản, chi phí bán đấu giá  để thu phí do người phải thi hành án chịu. 

 

  Ở nước ta, có một số trường hợp người được thi hành án nhận  tài sản nhưng không thu chi phí cưỡng chế thi hành án đối với  khoản tiền này. Điều 47 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 và Điều 6 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định những trường hợp không phải chịu phí thi hành án khi được nhận các khoản tiền, tài sản như sau: 

 

 - Người được thi hành án không phải chịu phí thi hành án khi nhận được các khoản tiền, tài sản thuộc các trường hợp sau đây: 

 

 Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động. 

  Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước như xoá đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ, giáo dục của nhân dân mà không vì mục đích kinh doanh, các chương trình kỉnh tế xã hội trọng điểm của Nhà nước. 

  Tài sản nhận được của người được thi hành án chỉ là những hiện vật có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân của người nhận, không có khả năng trao đổi.  

 Số tiền hoặc giá trị tài sản thẹo các đơn yêu cầu thi hành án không vượt quá hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định.  

 

 Khoản thu hồi nợ vay cho ngân hàng chính sách xã hội 

 

 - Giảm đến 80% đối với người có khó khăn về kinh tế thuộc chuẩn hộ nghèo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 và được uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận; 

 

 - Giảm 30% phí thi hành án tương ứng với số tiền thực nhận từ việc xử lí tài sản của người phải thi hành án mà người được thi hành án xác minh chính xác khi yêu cầu thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự xử lí được tài sản để thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của toà án, trọng tài thương mại; 

 

 - Giảm đến 20% phí thi hành án trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ nếu phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của toà án, trọng tài thương mại.  Thủ tục đề nghị, xét miễn, giảm chi phí thi hành án  thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016. Cụ thể, đối tượng được miễn, giảm chi phí thi hành án là gì? việc giảm chi phí thi hành án thì đương sự phải có đơn yêu cầu miễn, giảm chi phí thi hành án kèm theo  các tài liệu chứng minh để chứng minh điều kiện được miễn, giảm theo quy định của pháp luật. Đơn yêu cầu miễn, giảm chi phí thi hành án dân sự kèm theo tài liệu chứng minh được nộp cho cơ quan thu phí. Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đầy đủ thì cơ quan thu phí hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận  đủ hồ sơ, người chủ trì tổ chức sưu tầm có trách nhiệm hình 

 

 

 Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thanh toán bằng tiền mặt, tài khoản chuyên dùng hoặc  qua đường bưu điện cho người được thi hành án thì  khấu trừ vào số tiền chi phí thi hành án dân sự mà người được thi hành án còn nợ trước khi thanh toán. Trường hợp tòa án không tuyên giá trị tài sản hoặc có tuyên nhưng tại thời điểm thu tiền bản quyền không còn phù hợp (chênh lệch trên 20%) so với  giá thị trường thì cơ quan thu tiền bản quyền tổ chức việc giám định di sản để xác định giá trị tài sản chi phí thi hành án dân sự mà người được thi hành án phải nộp. Riêng phí giám định  do Cơ quan  thi hành án dân sự chi trả từ nguồn Phí thi hành án dân sự còn lại. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày giao tài sản, cơ quan thu phí thông báo số tiền chi phí thi hành án dân sự mà người được thi hành án phải nộp theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp có sự hiểu nhầm  về số tiền chi phí thi hành án dân sự phải nộp thì cơ quan thu phải tính  lại cho đúng quy định. Cơ quan thu tiền bản quyền có trách nhiệm làm thủ tục hoàn trả số tiền nộp thừa hoặc truy thu thêm chi phí thi hành án dân sự còn tồn đọng. Trường hợp ủy thác thi hành án thì tổ chức cưỡng chế thi hành án phải ghi rõ số chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự đã thu, số chi phí thi hành án dân sự còn phải thu. . Cơ quan ủy nhiệm căn cứ  quyết định ủy nhiệm để tiếp tục thu phí thi hành án dân sự và được quản lý, sử dụng số phí thi hành án dân sự thu được theo quy định tại Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 /10/2016. 

 

 2. Chi phí thi hành án dân sự 

 Để  tổ chức  thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự  phải tiến hành một số hoạt động  chuẩn bị và tiến hành thi hành án. Các hoạt động này cần  có kinh phí để thực hiện. Vì thế bên cạnh việc quy 

 

 Xác định một cách cụ thể hơn, theo Thông tư số 200/2016/TT-BTC ngày 9/11/2016, chi phí cưỡng chế thi hành án được quy định với từng chủ thể như sau: 

 

 - Với người phải thi hành án 

 

 Người phải thi hành án phải nộp các chi phí cưỡng chế thi hành án gồm: 

 

 Chi phí thông báo về cưỡng chế trên các phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, đài phát thanh, báo chí), chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế Thi hành án (cán bộ thi hành án, đại diện chính quyền địa phương, đại diện tổ chức xã hội và các thành phần khác). 

  Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án.  

 Chi phí cho việc định giá, định giá lại tài sản, giám định tài sản, bán đấu giá tài sản như chi phí thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản, chi phí liên quan đến việc định giá trong trường hợp chấp hành viên thực hiện việc xác định giá tài sản theo quy định tại khoản 3 Điêu 98 Luật thi hành án dân sự; chi bồi dưỡng cho các thành viên họp xác định giá, xác định giá ỉại tài sản; chi giám định tài sản; chi phí bán đấu giá tài sản (Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tại Thông tư của Bộ tài chính số 335/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016). 

 

  Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án. 

  Chi phí kê biên, xử lí tài sản quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 tương ứng với tỉ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.  

 Trường hợp người được thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không đúng thì người đó phải thanh toán các khoản chi phí thực tế do việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án đó.  

 - Với người thứ ba trong thi hành án 

 

 Người thứ ba trong thi hành án phải nộp các chi phí cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây: 

 

 Người thứ ba đang quản lí tài sản không tự nguyện giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá mà bị cưỡng chế thi hành án thì phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 62/2015/ND-CPngay 18/7/2015; 

 

 Người thứ ba là tổ chức, cá nhân đang giữ tiền, tài sản của người phải thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 62/2015/NĐ-CPngày 18/7/2015. 

  - Chi phí cưỡng chế thi hành án dần sự do ngần sách nhà nước bảo đảm: 

 

 Ngoài người được thi hành án, người phải thi hành án và người thứ ba phải chịu các chi phí cưỡng chế thi hành án thì ngân sách nhà nước sẽ bảo đảm một số chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định (Điều 7 Thông tư sổ 200/2016/ TT-BTC ngày 09/11/2016) tiền chi phí cưỡng chế thi hành án phải nộp. 

 

  - Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng.  

 Đối với trường hợp này, đương sự được xét miễn chi phí cưỡng chế thi hành án còn lại nếu đã thi hành được ít nhất 1/2 chi phí cưỡng chế thi hành án phải nộp.  

- Độc thân, tàn tật, bệnh tật dài ngày. 

 Trong trường hợp này, mức được xét giảm là 50%  chi phí  thi hành án phải nộp.  

 Để được miễn, giảm chi phí thi hành án, đương sự phải làm đơn đề nghị giám định việc miễn, giảm chi phí thi hành án, trong đó nêu rõ lý do đề nghị giám định. miễn, giảm chi phí thi hành án dân sự. Người có khó khăn về kinh tế có liên quan phải có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân, cơ quan, đoàn thể cấp xã nơi  cư trú, làm việc hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó nhận thu nhập. Đương sự là gia đình chính trị có công với cách mạng phải có giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền  chứng minh.  trường hợp bị tàn tật, ốm đau  dài ngày thì phải có bản tóm tắt  bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của đương sự và các tài liệu kèm theo, cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định  việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án. 

  Trường hợp đương sự không thuộc trường hợp miễn, giảm chi phí thi hành án thì tổ chức thu chi phí thi hành án phải  thông báo cho đương sự biết và nêu rõ lý do của việc không miễn, giảm chi phí thi hành án.

chi phí thi hành án dân sự là gì

chi phí thi hành án dân sự là gì

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo