Chế tài vi phạm hợp đồng có như thế nào?

Việc áp dụng phạt vi phạm hợp đồng sẽ giúp ngăn ngừa  vi phạm và bảo vệ  tốt nhất quyền lợi  của các bên khi thực hiện hợp đồng. 

 Chế tài  áp dụng khi vi phạm hợp đồng: 

1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng 

Là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên bị vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để buộc thực hiện hợp đồng  và bên vi phạm phải chịu các chi phí phát sinh. Đặc biệt: 

 Bên vi phạm giao  hàng hoặc thực hiện dịch vụ không đúng với hợp đồng thì phải giao đủ hàng hoặc thực hiện dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp bên vi phạm giao hàng hóa, dịch vụ kém chất lượng thì hàng hóa có khiếm khuyết, khiếm khuyết  của dịch vụ bị loại bỏ hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ thay thế theo quy định của hợp đồng. Bên vi phạm không được dùng tiền, hàng hoá khác  loại,  dịch vụ  để thay thế nếu không được sự đồng ý của bên  vi phạm.  Trong trường hợp bên vi phạm không thực hiện các nghĩa vụ nêu trên thì bên bị vi phạm có quyền mua hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người khác để thay thế theo  loại hàng hóa, dịch vụ đã quy định trong hợp đồng và bên vi phạm phải trả tiền. phần chênh lệch và các chi phí liên quan nếu có; bảo lưu quyền  sửa chữa các khiếm khuyết  của hàng hóa hoặc dịch vụ và thanh toán các khoản phí thực tế hợp lý.  Bên bị vi phạm có trách nhiệm nhận hàng hóa, dịch vụ và thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ nếu bên vi phạm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Trường hợp bên vi phạm là bên mua thì bên bán có quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, nhận hàng hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác của bên mua theo quy định trong hợp đồng và quy định của pháp luật.  Lưu ý: Trong trường hợp buộc phải thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có thể gia hạn một khoảng thời gian hợp lý để bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.  

chế tài vi phạm hợp đồng

chế tài vi phạm hợp đồng

 

 

 2. Phạt vi phạm hợp đồng 

Là việc bên bị thiệt hại yêu cầu bên bị thiệt hại phải trả một khoản  phạt  vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp được miễn trách nhiệm sau đây: 

 

 Xuất hiện các điều khoản miễn trừ trách nhiệm do các bên thỏa thuận; 

 Xảy Ra Sự Kiện Bất Khả Kháng; 

 Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; 

 Sự không tuân thủ của một bên do việc thi hành quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.  Mức phạt  vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt  vi phạm nhiều lần do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp xác định sai.  

 

 3. Buộc bồi thường thiệt hại 

Là việc bên vi phạm hợp đồng bồi thường những thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị thiệt hại. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị thiệt hại thực tế, trực tiếp mà bên bị thiệt hại phải gánh chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà lẽ ra bên bị thiệt hại được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. Căn cứ  bồi thường thiệt hại: 

 Có hành vi vi phạm hợp đồng; 

 Có  thực hư; 

 Việc vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại. 

  4. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng 

Là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

 Xảy ra  vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng; 

 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.  Hậu quả pháp lý của việc tạm dừng thực hiện hợp đồng: 

 

 Hợp đồng vẫn còn hiệu lực.  Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. 

 5. Đình chỉ thực hiện hợp đồng 

Là việc một bên chấm dứt việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng trong một trong các trường hợp sau đây: 

 Việc xảy ra sự vi phạm thỏa thuận giữa các bên  là điều kiện chấm dứt hợp đồng; 

 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.  Hậu quả pháp lý của việc tạm dừng thực hiện hợp đồng: 

 Hợp đồng chấm dứt khi một bên nhận được thông báo tạm dừng. Các bên không bắt buộc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng.  Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.  

 

 6. Hủy bỏ hợp đồng 

Bao gồm hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hợp đồng. 

 Chấm dứt toàn bộ hợp đồng là việc chấm dứt hoàn toàn việc thực hiện mọi nghĩa vụ hợp đồng liên quan đến toàn bộ hợp đồng.  

 Hủy bỏ một phần hợp đồng là hủy bỏ  một phần nghĩa vụ của hợp đồng, các phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực.  

 Trừ các trường hợp được miễn trách nhiệm, hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong những trường hợp sau: 

 

 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng; 

 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.  Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần: 

 

 Trường hợp có thoả thuận về giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần, nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc giao hàng, cung ứng dịch vụ và việc này cấu thành một vi phạm cơ bản đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ đó thì bên kia có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ.  Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ đối với một lần giao hàng, cung ứng dịch vụ là cơ sở để bên kia kết luận rằng vi phạm cơ bản sẽ xảy ra đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó thì bên bị vi phạm có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó, với điều kiện là bên đó phải thực hiện quyền này trong thời gian hợp lý.  Trường hợp một bên đã tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với một lần giao hàng, cung ứng dịch vụ thì bên đó vẫn có quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối với những lần giao hàng, cung ứng dịch vụ đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện sau đó nếu mối quan hệ qua lại giữa các lần giao hàng dẫn đến việc hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung ứng không thể được sử dụng theo đúng mục đích mà các bên đã dự kiến vào thời điểm giao kết hợp đồng.  Hậu quả pháp lý của việc huỷ bỏ hợp đồng: 

 Trừ trường hợp hủy bỏ hợp đồng giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần nêu trên, sau khi huỷ bỏ hợp đồng, hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp.  Các bên có quyền yêu cầu lợi ích phát sinh từ việc  thực hiện  nghĩa vụ  theo hợp đồng; nếu cả hai bên đều phải hoàn trả thì nghĩa vụ của các bên phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng hoa lợi  đã nhận thì người mắc nợ phải hoàn trả bằng tiền.  Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.




 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo