Chấm dứt ủy quyền theo bộ luật dân sự 2015
chấm dứt giấy ủy quyền
Theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 thì: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền được ủy quyền thực hiện công việc thay mình, theo lệnh của bên ủy quyền chỉ phải trả một khoản phí. , nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. »
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền: là trường hợp chấm dứt hợp đồng theo sự lựa chọn của một trong hai bên có chủ thể, được quy định tại Điều 569 BLDS 2015.
Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền
- Trong trường hợp ủy quyền có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc bên được ủy quyền đã thực hiện và sửa chữa bên ủy quyền. hư hại; nếu bên giao thầu không nhận thù lao thì bên giao thầu có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên giao thầu một thời gian hợp lý.
Bên giao thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba về việc bên giao thầu chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết rằng hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. 2. Trong trường hợp ủy quyền không hưởng thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền một thời gian hợp lý; nếu việc ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho khách hàng.
Theo đó, Bên được ủy quyền hoặc Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng bất cứ lúc nào.
Trong trường hợp ủy quyền không hưởng thù lao, bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước một cách hợp lý cho bên kia. Trong trường hợp trả thù lao thì không những phải báo trước một thời hạn hợp lý mà bên giao thầu còn phải trả thù lao bên giao thầu tương ứng với công việc bên giao thầu đã thực hiện và bồi thường thiệt hại (trong trường hợp bên giao thầu đơn phương chấm dứt hợp đồng). hợp đồng ) và nếu bên đại lý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì còn phải bồi thường thiệt hại cho bên giao đại lý. Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định về nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho người thứ ba khi bên giao thầu đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Quy định này nhằm tránh gây thiệt hại cho bên thứ ba do việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Trong trường hợp có sự vi phạm nghĩa vụ này thì cam kết giữa khách hàng và bên thứ ba vẫn có hiệu lực đối với khách hàng. Trường hợp bên ủy quyền đã báo trước hoặc người thứ ba biết hoặc buộc phải biết hợp đồng ủy quyền bị chấm dứt mà vẫn ký với người được ủy quyền thì hợp đồng này không có giá trị đối với bên ủy quyền.
Trong một số trường hợp, các bên ủy quyền nên đến tổ chức đã hợp pháp hóa hợp đồng ủy quyền trước đó để thực hiện thủ tục hủy bỏ hợp đồng ủy quyền. Thời điểm chấm dứt hợp đồng ủy quyền
Theo quy định tại khoản 3 Điều 428 BLDS 2015 về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự thì khi việc thực hiện hợp đồng dân sự bị đơn phương chấm dứt thì hợp đồng chấm dứt “kể từ thời điểm bên kia nhận thông báo chấm dứt”. Theo đó, thời hạn hợp lý để đưa ra thông báo về việc chấm dứt thực hiện Hợp đồng ủy quyền có thể được hiểu là thời điểm để đảm bảo Bên ủy quyền nhận được thông báo về việc chấm dứt.
Nội dung bài viết:
Bình luận