Định nghĩa cảng thủy nội địa là

cảng thủy nội địa là

cảng thủy nội địa là

 

1. Cảng thủy nội địa là gì?  

Theo quy định tại Điều 13 Luật Giao thông  thủy nội địa sửa đổi năm 2014: Cảng giao thông thủy nội địa được quy định như sau: 

 

a) Cảng sông là hệ thống công trình được xây dựng để  tàu thuyền neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác. Cảng thủy nội địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng. 

 Đất cảng được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, công trình dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, lắp đặt thiết bị và các công trình phụ trợ. Vùng nước của cảng được giới hạn để xác lập vùng nước trước cầu cảng, khu quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu bốc hàng, khu tránh trú bão; 

 

b) Cảng thủy nội địa bao gồm cảng tổng hợp, cảng hàng hóa, cảng hành khách và cảng chuyên dùng  được phân loại là cảng loại I, loại II và loại III. 

 

 

  2. Bến thủy nội địa là gì?

  Bến trong là công trình độc lập có quy mô nhỏ, bao gồm vùng đất, mặt nước trước bến để phương tiện neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả  khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác. Bến thủy nội địa bao gồm bến hàng hóa, bến  khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyên dùng. (Sửa đổi Đạo luật Giao thông  nội địa  2014) 

 

 3. Thủy phi cơ là gì?  

Thủy phi cơ là  loại máy bay cánh cố định có khả năng hạ cánh và cất cánh trên mặt nước. Thủy phi cơ thường được chia thành hai loại: thủy phi cơ  và thuyền nổi. 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo