1. Nghỉ phép của cán bộ, công chức, viên chức là gì ?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2019 quy định về cán bộ, công chức theo đó: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Cũng tại khoản 1 Điều 1 Luật này và Nghị định 138/2020/NĐ-CP có quy định về công chức theo đó: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức 2010 sửa đổi bổ sung năm 2019 và Nghị định số 115 năm 2020 quy định về viên chức theo đó: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Nghỉ phép là khoảng thời gian mà người lao động tạm thời nghỉ việc để dành thời gian cho những mục đích cá nhân khác mà chỉ có thể giải quyết trong giờ làm việc. Nghỉ phép là quyền lợi chính đáng của người lao động, do đó, người sử dụng lao động phải chấp thuận đơn xin nghỉ theo quy định của pháp luật, đồng thời tổ chức công tác nhân sự thay mặt người lao động xin nghỉ. Đảm bảo khi trở lại làm việc, người lao động có thể trở lại làm việc một cách thuận lợi nhất và nhận được các quyền lợi đúng như cam kết trong đơn thôi việc đã được phê duyệt.
Pháp luật hiện hành quy định về quyền nghỉ của chấp hành viên, công chức, viên chức được nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật về lao động nếu đáp ứng đủ các điều kiện. Trường hợp công chức, viên chức chưa nghỉ hàng năm hoặc do nhu cầu công việc mà chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm và không bố trí được để nghỉ hàng năm thì những ngày chưa nghỉ được cơ quan, tổ chức thanh toán bằng tiền theo quy định. Đối với viên chức đã từng công tác ở nơi có điều kiện sống khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo có thể thỏa thuận với đơn vị sự nghiệp công lập để nghỉ hàng năm thành nhiều đợt hoặc có thể nghỉ gộp nếu không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu công việc.
2. Quy chế nghỉ hàng năm đối với công chức, viên chức, viên chức năm 2023
Chế độ nghỉ phép là quyền của người lao động khi tham gia làm việc. Thông thường, khi một nhân viên đã làm việc trong một khoảng thời gian nhất định, người sử dụng lao động sẽ cho anh ta nghỉ phép trong một khoảng thời gian nhất định. Do đó, chế độ nghỉ hàng năm đối với lãnh đạo, công chức, viên chức phải thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Theo quy định tại Điều 113, Điều 114 Bộ luật Lao động thì người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
12 ngày làm việc đối với người thực hiện công việc trong điều kiện bình thường.
14 ngày làm việc đối với lao động chưa thành niên, lao động là người tàn tật, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Trường hợp người lao động đã làm việc cho một người sử dụng lao động dưới 12 tháng thì số ngày được nghỉ hằng năm tỷ lệ thuận với số tháng làm việc. Trong trường hợp vì lý do sa thải, mất việc làm mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì người sử dụng lao động sẽ trả lương cho những ngày chưa nghỉ. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quyết định lịch nghỉ sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải báo trước cho người lao động. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm thành nhiều đợt hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần. Khi nghỉ hằng năm không hưởng lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động 2019. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy quá 2 ngày thì kể từ ngày thứ 3 thì được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm và mỗi năm chỉ được nghỉ 1 lần.
Ngoài ra, trường hợp cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức không bố trí được nghỉ hàng năm thì được bồi dưỡng thêm theo yêu cầu của công việc và do đặc thù của công việc theo quy định. Nếu cơ quan, đơn vị bố trí được cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hàng năm theo quy định thì phải có trách nhiệm để cán bộ, công chức, viên chức tại ngũ đủ điều kiện được nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật về lao động.
Chế độ nghỉ sẽ được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động và người lao động sẽ được thông báo trước về chế độ nghỉ. Tuy nhiên, chế độ nghỉ phép luôn phải tuân thủ các quy định sau: Người lao động được nghỉ hàng năm khi làm việc đủ 12 tháng và cứ đủ 5 năm thâm niên thì người lao động được nghỉ thêm 1 ngày.
3. Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ phép có được hưởng lương hay không?
- Kỳ nghỉ trả:
Nghỉ có hưởng lương chỉ áp dụng đối với tình trạng nghỉ hằng năm trong số ngày được nghỉ hằng năm của người lao động. Cụ thể, tại khoản 1 và khoản 2, điều 113 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ hằng năm theo quy định sau: Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động; Người lao động có thời gian làm việc dưới 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng đã làm việc. Công thức:
Số ngày nghỉ phép = (Tổng số ngày phép năm x Số tháng làm việc) / 12
- Nghỉ không hưởng lương:
Theo điều 115 bộ luật lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải báo cho người sử dụng lao động về việc ông, bà, ông ngoại, bà, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ đã kết hôn; Anh, chị, em chuẩn bị kết hôn.
Trong trường hợp người sử dụng lao động muốn nghỉ nhiều hơn số ngày phép năm còn lại thì có thể thỏa thuận luôn với người sử dụng lao động. Thời gian nghỉ không hưởng lương là bao nhiêu ngày, cam kết trong giấy đề nghị nghỉ không hưởng lương… sẽ do hai bên thỏa thuận. Chỉ khi có sự đồng ý của người sử dụng lao động, người lao động mới được nghỉ không hưởng lương ngắn hạn/dài hạn.
- Quy định về tiền lương nghỉ hàng năm
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, khuyến khích thoả thuận bảo đảm cho người lao động những điều kiện có lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định rõ tiền lương làm căn cứ trả lương cho người lao động như sau:
- Chi phí đi lại, tiền lương cho những ngày đi công tác ngoài phép năm sẽ do hai bên thỏa thuận. (Nếu NLĐ đi đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường bộ nhiều hơn 2 ngày thì kể từ ngày thứ 3 được tính thêm thời gian đi ngoài ngày nghỉ hàng năm và mỗi năm chỉ được nghỉ 1 lần)
- Trường hợp cho người lao động nghỉ phép, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng thì tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương. - Tiền lương làm căn cứ thanh toán những ngày nghỉ hằng năm hoặc số ngày chưa nghỉ hằng năm của người lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng liền kề trước tháng người lao động nghỉ việc, mất việc làm.
Theo quy định trên, việc tính tiền lương khi nghỉ hằng năm cho người lao động cần căn cứ vào mức lương do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động được ký kết giữa hai bên.
Nội dung bài viết:
Bình luận