cách tính thuế hải quan
1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì phải tuân thủ các thỏa thuận này.
Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
Danh sách nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam thực hiện theo các công văn: số 8678/TCHQ-TXNK ngày 09/9/2016 của Tổng cục Hải quan v/v danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; số 3803/TCHQ-TXNK ngày 12/6/2017 của Tổng cục Hải quan; số 6960/TCHQ-TXNK ngày 26/11/2018 của Tổng cục Hải quan.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b nêu trên. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế. Số thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định bằng tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối quy định tại Khoản 1, Điều 5 và Khoản 1 Điều này. thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối quy định tại Điều 3, Điều 5 và Điều 6 Luật thuế, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan sẽ bị áp dụng thuế suất và mức thuế tuyệt đối ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
2. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng = Trị giá tính thuế x Thuế suất
Trị giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu = Giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Số tiền thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh cung ứng chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và giá trị gia tăng.
Đối với hàng sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu là giá do nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu bán ra. Trong trường hợp giá bán của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu không tương ứng với giá giao dịch thông thường trên thị trường, cơ quan thuế sẽ ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Đối với hàng hoá nhập khẩu ở khâu nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số tiền thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
Nội dung bài viết:
Bình luận