Hộ kinh doanh có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng sẽ phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Cách tính VAT và PPI cho hộ gia đình chuyên nghiệp? Bài viết này trình bày các quy định liên quan đến nguyên tắc tính thuế, căn cứ tính thuế, cách tính số thuế phải nộp và cách tính thuế đối với hộ kinh doanh nghề nghiệp.
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ chuyên nghiệp
Theo điều 4 thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021:
Nguyên tắc tính thuế đối với hộ, cá nhân hành nghề phải thực hiện theo quy định của pháp luật thuế GTGT, thuế TNCN hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên được miễn thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ, cá nhân hành nghề phải khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và khai thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định;
Hộ nghề nghiệp, cá nhân kinh doanh theo nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình, mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, IPP được xác định chỉ một (01) đại diện của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Ví dụ: Hộ kinh doanh ABC có doanh thu hàng năm là 108 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Hộ chuyên môn A phải nộp thuế GTGT, TNCN trên tổng thu nhập là 108 triệu đồng.
2. Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh
Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với hộ, cá nhân hành nghề là thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập, cụ thể:
2.1. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế GTGT và thu nhập chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân hành nghề là thu nhập đã bao gồm thuế (trường hợp có thu nhập chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh. thương mại hàng hóa và dịch vụ, cụ thể:
Tiền thưởng, hỗ trợ bán hàng, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
Các khoản trợ cấp, phụ thu, phụ phí và lệ phí được hưởng theo quy định;
Tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng và các khoản bồi thường khác (chỉ tính vào thu nhập chịu IRP);
Các khoản thu nhập khác mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng, không kể đã nhận tiền hay chưa.
2.2. Thuế suất bán hàng (biểu thuế)
a) Thuế suất thuế doanh thu bao gồm thuế suất thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng cụ thể đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:
DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH THUẾ GTGT, TNCN VÀ KẾT QUẢ TNCN THEO TỶ % TRÊN THU NHẬP ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, DOANH NGHIỆP ĐƠN VỊ
| STT | Danh mục ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Tỷ lệ % tính thuế TNCN |
| 1. | Phân phối, cung cấp hàng hóa | ||
| – Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; | 1% | 0,5% | |
| – Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; – Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. |
– | 0,5% | |
| 2. | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | ||
| – Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện; – Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý; – Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan; – Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số; – Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; – Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; – Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu; – Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình; – Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; – Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; – Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); |
5% | 2% | |
| – Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác; |
– | 2% | |
| – Cho thuê tài sản gồm:+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;
+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ; |
5% | 5% | |
| – Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. | – | 5% | |
| 3. | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | ||
| – Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;– Khai thác, chế biến khoáng sản;
– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; – Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; – Dịch vụ ăn uống; – Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; – Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp); – Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%; |
3% | 1,5% | |
| – Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. | – | 1,5% | |
| 4. | Hoạt động kinh doanh khác | ||
| – Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; | 2% | 1% | |
| – Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; | |||
| – Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên; |
b) Trường hợp hộ, cá nhân hành nghề hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ, cá nhân hành nghề phải kê khai, tính thuế theo thuế suất tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế theo từng địa bàn, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan quản lý thuế xác định thu nhập chịu thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoạt động theo quy định tại pháp luật. về quản lý thuế.
2.3. Xác định số thuế phải nộp
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ thuế GTGT |
| Số thuế TNCN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNCN | x | Tỷ lệ thuế TNCN |
3. Các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế khác nhau tùy theo quy mô, lĩnh vực, ngành nghề, cụ thể như sau:
| STT | Phương pháp | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
| 1 | Kê khai | Có quy mô lớn, và chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai |
| 2 | Khai thuế theo từng lần phát sinh | Kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định |
| 3 | Khoán | Không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và phương pháp từng lần phát sinh |
| 4 | Đối với trường hợp khai thay nộp thay | Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp:
|
| 5 | Đối với trường hợp đặc thù | – Cá nhân cho thuê tài sản;
– Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ sổ, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp. |
4. Câu hỏi thường gặp
Những trường hợp nào không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?
Theo tiết d.3 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021 thì nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây sẽ không phải quyết thuế TNCN:
(1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
(2) Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN và không phải nộp hồ sơ miễn thuế.
Mức phạt khi chậm quyết toán thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì tùy theo thời gian chậm quyết toán mà có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức thấp nhất là 02 triệu đồng và mức cao nhất là 25 triệu đồng.
Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận