Nội dung bài viết:

Chữ cái R biểu thị kiểu visa mà bạn muốn xin cho visa gia định
*** Người xin visa tại Nhật Bản
① C- Change「変更」Chuyển đổi tư cách lưu trú
② W「就労資格証明書申請」Xin tư cách lao động
③ E- Extension「更新」Gia hạn tư cách lưu trú
*** Người xin visa tại Việt Nam
① I「教授,教育」: Visa giáo sư, đào tạo
② L「企業内転勤」: Visa chuyển đổi công tác nội bộ)
③ M「経営.管理」: Visa quản lý, kinh doanh(trước hay gọi là visa đầu tư)
④ N「技術、人文知識、国際業務」: Visa kỹ thuật- tri thức nhân văn- hợp tác quốc tế (Gọi tắt visa lao động)
N「技能」: Visa kĩ năng (Ví dụ đầu bếp,..)
N「介護」: Visa điều dưỡng(chăm sóc người già)
N「特定活動(研究活動等)」: Visa hoạt động đặc biệt(nghiên cứu sinh)
⑤ Y「技能実習生1号/2号/3号」Visa thực tập sinh (số 1/2/3)
⑥ R 「家族滞在」Visa gia đình
⑦ T「永住者の配偶者等」Visa vợ/chồng/con người vĩnh trú
T「日本人配偶者等」Visa vợ/chồng/con người Nhật
T「定住者」Visa định cư
Để chắc chắn PHIẾU TRÌNH CỤC của mình có CHÍNH XÁC hay không thì gọi điện lên cục xác nhận là phương án chuẩn nhất.
Số điện thoại nằm trên tờ phiếu trình cục của bạn.
③ Các câu thoại với cục
+ ビザ進捗状況を聞きたいですが(ビザしんちょくじょうきょうをききたいですが) Tôi muốn hỏi về tình trạng xét visa
+ 申請番号は...(しんせいばんごうは) mã số xin visa là...
+ 申請日は...(しんせいびは) Ngày xin visa là...
Nội dung bài viết:
Bình luận