Xóa đăng ký thường trú là một thủ tục hành chính quan trọng cần thực hiện khi một người không còn sinh sống tại địa chỉ thường trú đã đăng ký trước đây. Việc này mang lại nhiều lợi ích như tránh nhầm lẫn trong quản lý dân cư, thuận lợi cho việc thực hiện các giao dịch hành chính và tiết kiệm chi phí liên quan đến các dịch vụ công. Để hiểu rõ hơn về Các trường hợp xóa đăng ký thường trú hãy cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu bài viết sau:

Các trường hợp xóa đăng ký thường trú
I. Xóa đăng ký thường trú là gì?
Thường trú là nơi một người sinh sống ổn định và lâu dài.
Xóa đăng ký thường trú là hành vi công dân không còn sinh sống, làm việc, học tập ổn định, lâu dài tại địa phương và không còn ý định quay trở lại nơi đó nên làm thủ tục để xóa thông tin thường trú khỏi sổ hộ khẩu. Việc xóa đăng ký thường trú được thực hiện theo quy định của pháp luật và có những trường hợp cụ thể được quy định rõ ràng.
II. Các trường hợp xóa đăng ký thường trú

Các trường hợp xóa đăng ký thường trú
Căn cứ quy định tại Điều 24 Luật cư trú 2020 thì người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
- Chết, có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.
- Ra nước ngoài để định cư.
- Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 35 Luật cư trú 2020
- Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng (quy định mới).
- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, trước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam (quy định mới).
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp (8) (quy định mới).
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyền quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhà và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp (8) (quy định mới).
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó, người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó (quy định mới).
- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật (quy định mới).
Cơ quan đã đăng ký thường trú có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
III. Trình tự thực hiện xóa đăng ký thường trú
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký.
Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
IV. Thẩm quyền xóa đăng ký thường trú
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú là:
- Đối với trường hợp chuyển đi nơi khác sinh sống và đăng ký thường trú mới:
Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú cũ có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú.
- Đối với trường hợp xuất cảnh định cư nước ngoài:
Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú dựa trên Giấy chứng nhận xuất cảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với trường hợp chết:
Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú dựa trên Giấy khai tử do cơ quan đăng ký khai sinh cấp.
- Đối với trường hợp bị xóa tên khỏi sổ hộ khẩu do vi phạm pháp luật:
Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú dựa trên quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
V. Những câu hỏi thường gặp:
1. Có thể tự xóa đăng ký thường trú được không?
Không thể tự xóa đăng ký thường trú
- Trường hợp bạn không có khả năng đến trực tiếp nộp hồ sơ:Bạn có thể ủy quyền cho người thân, bạn bè hoặc người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ thay.
- Trường hợp bạn đang ở nước ngoài: Bạn có thể ủy quyền cho người thân, bạn bè hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại nộp hồ sơ thay.
2. Lưu ý khi thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú?
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ đúng nơi quy định.
- Cập nhật thông tin cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
3. Hậu quả nếu không xóa đăng ký thường trú?
- Gây nhầm lẫn trong quản lý dân cư.
- Ảnh hưởng đến quyền lợi của bản thân và gia đình.
- Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
Nội dung bài viết:
Bình luận