Các loại hình doanh nghiệp sản xuất

1. Khái niệm kinh doanh 

 Doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh doanh có các hoạt động mua bán, trao đổi, giao dịch, v.v. Công ty phải  có tên riêng,  tài sản và trụ sở đăng ký. Công ty phải được đăng ký theo quy định của pháp luật và được  phép hoạt động thì  mới được hoạt động. 

 Đối với hoạt động kinh doanh của một công ty, đó là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư. Từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kiếm lời. 

 Mục đích cao nhất của  doanh nghiệp  là mang lại lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp. Tuy nhiên,  một số doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận. 

 Vậy làm thế nào để doanh nghiệp nói chung mang lại lợi ích cho xã hội? 

 Có thể kể đến những ưu điểm sau: 

Doanh nghiệp là một nhân tố không thể thiếu trong phát triển kinh tế - xã hội. 

Cung cấp  sản phẩm, dịch vụ cho người dân với  giá phù hợp nhất.  

Giúp giải quyết nhu cầu việc làm của xã hội.  4. Tạo sự cạnh tranh  giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ  và giúp giảm giá thành. 

Tạo ra  nhiều sản phẩm mới, tốt phục vụ đời sống  xã hội. 

Các doanh nghiệp phải nộp thuế, điều này giúp bổ sung nguồn thu cho tiểu bang. 

 Khi nói đến khái niệm kinh doanh, nhiều học giả nói về vấn đề này. Dưới đây chúng tôi sẽ dẫn chứng từ một chuyên gia kinh doanh, Drucker.  

 Đối với  Drucker, ông cho rằng kinh doanh  là một cỗ máy  xã hội. Lý do duy nhất  nó có thể tồn tại là nhu cầu của xã hội, bởi vì xã hội có một nhu cầu nhất định, vì vậy nó phân bổ các nguồn lực để nó sản xuất và đáp ứng nhu cầu đó. Vì vậy, “chỉ  khách hàng  trả tiền cho một  hàng hóa hoặc  dịch vụ  mới có thể chuyển đổi các nguồn lực kinh tế  thành của cải và chuyển đổi vật chất  thành hàng hóa. Đối với một công ty, nó dự định sản xuất cái gì không quan trọng, mà cái mà khách hàng muốn, cái mà họ cho là có giá trị, mới là điều quan trọng. Nó là  cái  quyết định nội dung hoạt động của công ty, sản xuất cái gì,  có phát triển được không?” Điều đó cũng có nghĩa  khách hàng là cơ sở mà công ty dựa vào đó để tồn tại. 

Các loại hình doanh nghiệp sản xuất

Các loại hình doanh nghiệp sản xuất

 

2. Xếp hạng các công ty 

 Về phân loại công ty, chúng tôi sẽ căn cứ vào các tiêu chí khác nhau và phân thành nhiều loại theo các tiêu chí này. Ví dụ dựa trên hai tiêu chí sau: 

2.1 Căn cứ vào tiêu chí hình thức pháp lý của công ty 

 Theo luật công ty hiện hành, có 5 loại công ty với  đặc điểm pháp lý, hình thức tổ chức và khả năng huy động vốn khác nhau. 

 Thứ nhất, Công ty tư nhân: là công ty do một cá nhân làm chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của công ty. Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập  doanh nghiệp tư nhân. 

  Thứ hai, Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ  của công ty và các nghĩa vụ bất động sản khác như một phần vốn cổ phần của công ty. 

  Thứ ba, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên hợp danh trở lên: là doanh nghiệp mà các thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50 người. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác bằng tài sản  của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty. 

 Thứ tư, Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn đăng ký của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người hoặc tổ chức sở hữu cổ phần của công ty được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ bất động sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. 

 Thứ năm, Công ty hợp danh: là loại hình doanh nghiệp  trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty hợp danh, cùng nhau kinh doanh dưới một tên  chung là các thành viên hợp danh, ngoài ra còn có các thành viên khác. Thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.  

2.2 Căn cứ vào tiêu chí  sở hữu  trong công ty 

 Thứ nhất, doanh nghiệp đại chúng: là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư 100% vốn, thực hiện chức năng quản lý về mọi mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh  từ khi thành lập cho đến khi giải thể.  Thứ hai, doanh nghiệp hợp danh: là  tổ chức kinh tế trong đó vốn  đầu tư do các thành viên tham gia góp vốn và được gọi là công ty. Họ  chia lãi, chịu lỗ tương ứng với phần vốn  góp. 

 Thứ ba, Doanh nghiệp tư nhân: là đơn vị kinh doanh có số vốn không nhỏ hơn vốn cổ phần, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 

  Thứ tư, Hợp tác xã: là loại hình kinh tế tập thể, do  người lao động và các tổ chức có nhu cầu, lợi ích chung lập ra, tự nguyện góp vốn, góp công sức  theo quy định của pháp luật nhằm phát huy thế mạnh của tập thể và  từng thành viên nhằm giúp đỡ lẫn nhau cùng thực hiện. hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ ngày càng hiệu quả, cải thiện đời sống, từ đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội...  

 Dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu  các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.  Hiện nay, ở Việt Nam có 5 loại hình công ty chính là Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC), Công ty cổ phần, Doanh nghiệp nhà nước, Công ty tư nhân và Công ty hợp danh. Cụ thể, chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu  đặc điểm của từng công ty  dưới đây. 

3. Công ty tư nhân 

 Doanh nghiệp tư nhân có các đặc điểm sau: 

 - Thuộc một cá nhân  và tự chịu trách nhiệm bằng  toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; 

 - Không được phát hành chứng khoán dưới bất kỳ hình thức nào; 

 - Mỗi cá nhân là người duy nhất được phép thành lập công ty tư nhân; 

 - Được đăng ký  hoạt động theo  quy định của pháp luật, thuộc sở hữu của một thể nhân, có trụ sở giao dịch, tài sản và có toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của công ty; 

 - Chủ  doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của công ty; 

 - Không có tư cách pháp nhân so với các loại hình doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp có thể tự quản lý hoặc thuê người khác điều hành, quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp. 

  4. Quan hệ đối tác 

 Một quan hệ đối tác chung có các đặc điểm sau:

 - Có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, đứng tên điều hành công ty. 

 - Ngoài  thành viên hợp danh còn có thể có thành viên góp vốn; 

 - Các thành viên hợp danh  phải là thể nhân, có  tư cách pháp nhân đầy đủ đối với các chủ thể tham gia thành lập công ty. 

 - Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. 

  - Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

 - Không  phát hành cho bất kỳ loại chứng khoán nào. 

 - Có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và nhân danh công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh, liên đới chịu trách nhiệm và nghĩa vụ trước công ty. 

  - Các thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ do Điều lệ công ty ấn định và các thành viên hợp danh có quyền và lợi ích ngang nhau khi quyết định các vấn đề điều hành công ty.  

 5. Công ty cổ phần 

 Công ty TNHH đại chúng có các đặc điểm sau: 

 - Các chủ thể  tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần được gọi là Cổ đông. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức và phải có tư cách pháp nhân, có quyền  góp vốn thành lập doanh nghiệp theo  quy định của Luật Doanh nghiệp; 

  - Có số lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên và không  hạn chế số lượng cổ đông tối đa; 

  - Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp; 

 - Vốn cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau  gọi là cổ phần; 

  - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo quy định của pháp luật công ty. - Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 

  - Được quyền phát hành các loại chứng khoán  để huy động vốn theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 

 - Cơ cấu của công ty cổ phần phải có đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và trên 11 cổ đông phải có ban kiểm soát.  

 6. Công ty trách nhiệm hữu hạn 

  Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên hợp danh trở lên. 

 6.1 Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 

 Dưới đây chúng ta sẽ  tìm hiểu  đặc điểm của Doanh nghiệp tư nhân như sau: 

 - Là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ. 

 - Chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ tài sản khác  trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.  

 - Có tư cách pháp nhân khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.  

 - Sẽ không có quyền phát hành cổ phiếu. 

 - Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn đăng ký của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.  

- Cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ  gồm: Hội đồng quản trị và Quản trị viên hoặc Chủ tịch công ty và Quản trị viên. 

   6.2 Đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên 

 - Thành viên  góp vốn thành lập có thể là thể nhân, tổ chức có tư cách pháp nhân, có quyền  góp vốn/thành lập/quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về công ty; 

 - Số lượng thành viên  không  quá 50 thành viên và ít nhất là 2 người; 

 - Các thành viên góp vốn  chịu trách nhiệm về các khoản nợ và  nghĩa vụ tài chính khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty; 

 - Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo  quy định của pháp luật.  

 - Có tư cách pháp nhân khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 

  - Cấm phát hành cổ phiếu, cổ phần để huy động vốn..../

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (365 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo