Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật

Các căn cứ này cung cấp cơ sở pháp lý quan trọng, định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, và đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trong bài viết sau hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến dịch vụ này.

Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật

Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật

1. Ký kết hợp đồng xây dựng là gì?

Ký kết hợp đồng xây dựng là một thủ tục quan trọng, đánh dấu sự đồng thuận giữa hai bên (chủ đầu tư và nhà thầu) về các điều khoản và điều kiện thi công một công trình xây dựng. Việc ký kết hợp đồng giúp đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên trong quá trình thực hiện dự án.

2. Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật

Theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP, các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng bao gồm những yếu tố sau:

  • Các yêu cầu về công việc cần thực hiện được các bên thống nhất, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và các căn cứ pháp lý áp dụng có liên quan.
  • Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ đã nêu ở khoản 1 của Điều 9, còn bao gồm báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế FEED được duyệt.
  • Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ đã nêu ở khoản 1 của Điều 9, còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt.

3. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP, nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: Bao gồm lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế, khảo sát, quản lý dự án, quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng, giám sát thi công xây dựng, thẩm tra thiết kế và các công việc tư vấn khác liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng.
  • Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Bao gồm cung cấp vật liệu, nhân lực, máy móc và thiết bị thi công, thực hiện xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
  • Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Bao gồm cung cấp thiết bị, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, đào tạo và chuyển giao công nghệ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
  • Đối với hợp đồng EPC: Bao gồm thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, đào tạo và hướng dẫn vận hành, chuyển giao công nghệ, vận hành thử và những công việc khác theo dự án được phê duyệt.
  • Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Bao gồm lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình, đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ, vận hành thử, bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động và các công việc khác theo dự án được phê duyệt.

Việc điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP.

4. Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng được thực hiện khi nào?

Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng được thực hiện khi nào?

Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng được thực hiện khi nào?

Căn cứ vào khoản 2 của Điều 17 trong Nghị định 37/2015/NĐ-CP, việc bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

  • Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng là việc bên giao thầu thực hiện các biện pháp nhằm chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng đã ký kết với bên nhận thầu thông qua các hình thức như kế hoạch bố trí vốn được phê duyệt, bảo đảm của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính.
  • Trước khi ký kết hợp đồng xây dựng, bên giao thầu phải có bảo đảm thanh toán phù hợp với tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nghiêm cấm bên giao thầu ký kết hợp đồng xây dựng khi chưa có kế hoạch vốn để thanh toán theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng, trừ các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.

Do đó, trước khi thực hiện ký kết hợp đồng xây dựng, bên giao thầu cần đảm bảo có kế hoạch vốn đảm bảo thanh toán đúng tiến độ đã thỏa thuận trong hợp đồng, và việc ký kết hợp đồng mà không có kế hoạch vốn thanh toán được xem là vi phạm, trừ trường hợp các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.

5. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng chỉ được coi là có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Tất cả các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Hợp đồng phải tuân thủ các nguyên tắc ký kết hợp đồng được quy định tại Điều 4 của Nghị định.
  • Hợp đồng phải có hình thức bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật của các bên tham gia. Trong trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức, thì bên đó phải ký tên và đóng dấu theo quy định của pháp luật.

Thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực:

  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là khi hợp đồng được ký kết (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng từ bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng).

Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:

  • Hợp đồng xây dựng có hiệu lực được coi là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan phải tuân thủ và thực hiện.
  • Hợp đồng xây dựng có hiệu lực được xem là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết các tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp chưa được giải quyết bằng thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết dựa trên các quy định của pháp luật có liên quan.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan khác phải dựa vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.

(Điều 6 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP)

6. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng xây dựng phải được công chứng?

Không. Hợp đồng xây dựng không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng sẽ giúp đảm bảo tính pháp lý và ràng buộc hai bên trong việc thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng xây dựng có thể được ký kết trước khi có báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt?

Có thể. Hợp đồng xây dựng có thể được ký kết trước khi có báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt, nhưng cần có cam kết của chủ đầu tư về việc hoàn thiện báo cáo này trong thời gian nhất định.

Hợp đồng xây dựng có thể được ký kết trước khi có kết quả lựa chọn nhà thầu?

Không. Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo