Bỏ khai báo tạm trú

Bỏ khai báo tạm trú

Bỏ khai báo tạm trú

Bỏ khai báo tạm trú

 Ngày 13 tháng 01 năm 2020, Quốc hội ban hành Luật cư trú; Luật cư trú có hiệu lực từ ngày 1/7/2021. Tại khoản 3 điều 38 luật cư trú quy định: “Kể từ ngày luật này có hiệu lực, việc cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú tiếp tục được thực hiện. được sử dụng và có giá trị như các giấy tờ, tài liệu xác nhận tư cách lưu trú để cư trú theo quy định của luật này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022”.
Như vậy, kể từ ngày hôm nay, 1/1/2023, sổ hộ khẩu và sổ tạm trú chính thức hết hiệu lực.
Để việc thực hiện đạt hiệu quả, tạo thuận lợi, giảm phiền hà cho công dân khi thực hiện các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự, người dân có thể sử dụng 7 phương thức thông tin công dân sau:

1. Sử dụng thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử làm giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin về một người và nơi thường trú của họ

Trường hợp công dân xuất trình Thẻ căn cước công dân (CCCD) theo yêu cầu của cơ quan, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ. Các thông tin ở mặt trước của thẻ CCCD, bao gồm: (1) ảnh, (2) số thẻ CCCD (số định danh cá nhân); (3) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (4) Ngày, tháng, năm sinh; (5) Giới tính; (6) Quốc tịch; (7) Quê quán; (8) Nơi thường trú; (9) Ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; (10) Đặc điểm nhận dạng; (11) Dấu vân tay; (12) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; (13) Họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ.
2. Sử dụng thiết bị đọc mã QRCode trên thẻ CCCD có gắn chip

Công dân, cơ quan, tổ chức sử dụng thiết bị đọc QRCode (theo tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành) tích hợp với máy tính hoặc thiết bị di động để đọc thông tin công dân từ QRCode trên thẻ CCCD. .
Thông tin bao gồm: số CCCD; CMND 9 số; Họ và tên ; Ngày sinh; Tình dục; Nơi cư trú; ngày cấp CCCD.
3. Sử dụng chip đọc thẻ CCCD.

Công dân, cơ quan, tổ chức sử dụng thiết bị đọc thông tin có trong chip của thẻ CCCD để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, giao dịch dân sự... quản lý trật tự xã hội, nghiên cứu và kết hợp sản xuất. Hiện nay Công an cấp huyện đã được trang bị và sử dụng.
Thông tin bao gồm: (1) họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Quê quán; (5) Dân tộc; (6) Các tôn giáo; (7) Quốc tịch; (8) Nơi thường trú; (9) Họ, chữ đệm và tên của cha, mẹ, vợ hoặc chồng; (10) Số định danh đã được cấp; (11) Ngày cấp; (12) Ngày hết hạn sử dụng (của thẻ CCCD); (13) Đặc điểm nhận dạng; (14) ảnh chân dung; (15) Lấy dấu vân tay; (16) Số thẻ căn cước công dân (số định danh cá nhân).
4. Cá nhân tra cứu, khai thác trực tuyến thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự bằng cách:

Bước 1: Công dân truy cập Cổng thông tin điện tử về dân số quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn. Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản/mật khẩu (bằng tài khoản Cổng DVC Quốc gia); xác thực, nhập mã OTP được hệ thống gửi về điện thoại.
Bước 3: Tại trang chủ, truy cập chức năng “Thông tin công dân” và nhập các thông tin theo yêu cầu: Họ, tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, mã xác nhận. Sau đó nhấn "Tìm kiếm".
Bước 4: Trên màn hình hiển thị các thông tin cơ bản của công dân gồm: (1) họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Đăng ký nơi sinh; (5) Quê quán; (6) Nơi thường trú; (7) Số định danh cá nhân; (8) Số chứng minh nhân dân.
5. Sử dụng ứng dụng VNeID hiển thị các thông tin trên các thiết bị điện tử để phục vụ giải quyết các TTHC, giao dịch dân sự (theo Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 08/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ), bằng cách:

Bước 1: Công dân đến cơ quan công an đăng ký tài khoản mức 2; thực hiện cài đặt ứng dụng VNeID; thực hiện kích hoạt tài khoản trên thiết bị di động khi nhận được tin nhắn thông báo đăng ký tài khoản thành công theo các bước trong ứng dụng VNeID.
Bước 2: Sau khi được kích hoạt, việc sử dụng tài khoản định danh điện tử như sau:

(1) Công dân thực hiện đăng nhập một lần trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (liên thông với cổng dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương) với tên tài khoản là số định danh cá nhân và mật khẩu để thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Tùy từng dịch vụ công trực tuyến, thông tin của công dân sẽ được điền vào biểu mẫu điện tử (Form), người dân không phải điền và không sửa được thông tin.
Các thông tin (tùy theo dịch vụ) gồm: (1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Quê quán; (5) Dân tộc; (6) Tôn giáo; (7) Quốc tịch; (8) Nơi thường trú; (9) Họ, chữ đệm và tên của cha, mẹ, vợ hoặc chồng; (10) Số chứng minh đã được cấp; (11) Ngày cấp; (12) Ngày hết hạn (của thẻ CCCD); (13) Đặc điểm nhận dạng; (14) Ảnh chân dung; (15) Trích chọn vân tay; (16) Số thẻ CCCD (số định danh cá nhân).
(2) Sử dụng các thông tin hiển thị trên VNeID:

Công dân sử dụng tài khoản, mật khẩu đăng nhập ứng dụng VNeID trên thiết bị di động. Thông tin CCCD, thông tin dân cư được tích hợp và hiển thị trên ứng dụng VNeID để người dân, cơ quan, tổ chức sử dụng phục vụ các thủ tục hành chính, giao dịch của người dân.
Thông tin hiển thị trên VNeID bao gồm: số CCCD; Họ và tên ; Ngày sinh; Tình dục; Quốc tịch; Quê hương; Nơi cư trú; CCCD có giá trị đến; Xác định các đặc điểm; Ngày cấp, số điện thoại.
(3) Doanh nghiệp, tổ chức đăng nhập trực tiếp vào hệ thống định danh điện tử của Bộ Công an để sử dụng xác thực điện tử tài khoản định danh điện tử nhân dân.
6. Sử dụng thông tin Chứng minh nhân dân (ban hành kèm theo Thông tư số 56/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ Công an)

Công dân trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong nước không phân biệt nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp Giấy xác nhận thông tin cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin cư trú qua dịch vụ trực tuyến khi cần thiết (Cổng Dịch vụ công quốc gia , Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, Cổng Dịch vụ công Quản lý cư trú). Cơ quan đăng ký cư trú cấp Phiếu xác nhận thông tin cư trú cho công dân dưới hình thức văn bản hoặc văn bản điện tử khi công dân có yêu cầu. Giấy xác nhận thông tin cư trú có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp và có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 điều 19 Luật Cư trú xác nhận việc khai báo cư trú.
Bộ Công an yêu cầu Công an các địa phương triển khai hiệu quả, tạo điều kiện tối đa cho công dân khi làm thủ tục cấp thông tin chứng nhận cư trú để thực hiện các thủ tục hành chính khi có yêu cầu.
Phiếu xác nhận thông tin cư trú (Mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) có đầy đủ thông tin cá nhân, thông tin nơi cư trú của công dân, thông tin chủ hộ, quan hệ của các thành viên trong hộ, cụ thể: (1) Số định danh cá nhân; (2) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (3) Ngày, tháng, năm sinh; (4) Giới tính; (5) Quê quán; (6) Dân tộc; (7) Tôn giáo; (8) Quốc tịch; (9) Nơi thường trú; (10) Tạm trú; (11) Nơi ở hiện nay; (12) Họ và tên chủ hộ, mã số chủ hộ và quan hệ với chủ hộ; (13) Họ, tên đệm, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân của các thành viên trong hộ và quan hệ với chủ hộ.
7. Sử dụng thông báo mã số định danh cá nhân và thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (theo quy định tại Thông tư số 59/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ Công an)

Bộ Công an chỉ đạo triển khai việc cấp thông báo số định danh và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho 100% người dân chưa được cấp CCCD trên cả nước để người dân sử dụng trong giải quyết thủ tục hành chính, dân sự giao dịch phải chứng minh nơi cư trú của công dân.
Thông báo số định danh cá nhân Thông tin: (1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Đăng ký nơi sinh; (5) Quê quán; (6) Dân tộc; (7) Tôn giáo; (8) Quốc tịch; (9) tình trạng hôn nhân; (10) Nơi thường trú; (11) Nơi ở hiện nay; (12) Quan hệ với chủ hộ; (13) nhóm máu; (14) Họ, chữ đệm và tên của cha, mẹ; (15) Số định danh cá nhân.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo