1. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 23/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 97/2021/NĐ-CP) thì nguyên tắc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2018/NĐ-CP (sau đây gọi là “Bên mua bảo hiểm”) phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của doanh nghiệp. đến quy định của pháp luật.
- Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định 23/2018/NĐ-CP.
Ngoài việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định, bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm có thể thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm về việc mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và các điều kiện tương ứng. phí bảo hiểm bổ sung.
Trong trường hợp này, công ty bảo hiểm có trách nhiệm tách phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong các trường hợp sau:
Công trình chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
Cơ sở không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền cấp hoặc biên bản kiểm tra quá 01 năm tính từ thời điểm chuẩn bị đến thời điểm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Tài sản bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy.
- Bên mua bảo hiểm có thể tính chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh) hoặc vào chi phí thường xuyên (đối với cơ quan hành chính nhà nước), đơn vị sự nghiệp, chính trị - xã hội. tổ chức và các cơ quan khác).
- Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định mua bảo hiểm cháy, nổ trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với các quy định hiện hành.
2. Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Đối tượng tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo điều 4 nghị định 23/2018/NĐ-CP như sau:
- Đối tượng mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy cơ về cháy, nổ, bao gồm:
Nhà, Công trình và Tài sản gắn liền với Nhà, Công trình; thiết bị.
Hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm).
- Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm.
3. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu
Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu theo Điều 5 Nghị định 23/2018/NĐ-CP như sau:
- Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
- Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận như sau:
Đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.
4. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Theo Điều 6 Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định về phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc như sau:
* Phạm vi bảo hiểm:
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 23/2018/NĐ-CP phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 23/2018/NĐ-CP. * Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:
- Đối với các cơ sở có rủi ro về cháy, nổ nêu tại khoản 1 điều 2 nghị định 23/2018/NĐ-CP (trừ cơ sở hạt nhân), công ty bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp sau: :
Động đất, núi lửa phun trào hoặc các xáo trộn tự nhiên khác.
Thiệt hại do các sự kiện chính trị, an ninh và trật tự, an toàn xã hội gây ra.
Tài sản bị đốt, nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thuộc tính tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản bị ảnh hưởng bởi một quá trình xử lý nhiệt.
Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy nổ. Vật liệu vũ khí hạt nhân gây cháy và nổ.
Hư hỏng máy móc, thiết bị điện hoặc các bộ phận của thiết bị điện do chịu tác động trực tiếp của quá tải, quá áp, ngắn mạch, tự nóng, hồ quang điện, rò rỉ điện từ mọi nguyên nhân, kể cả sét đánh.
Thiệt hại do hành vi cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy và chữa cháy, là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.
Thiệt hại cho dữ liệu, phần mềm và chương trình máy tính.
Thiệt hại do đốt rừng, bụi rậm, đồng cỏ hoặc đốt để phát quang ruộng hoặc đất.
- Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
5. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Điều 7 Nghị định 23/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 97/2021/NĐ-CP) như sau:
* Mức phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc:
Mức phí bảo hiểm quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP được áp dụng đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP.
Mục I Phụ lục II
Trên cơ sở mức phí bảo hiểm quy định tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở và theo quy định pháp luật.
- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 97/2021/NĐ-CP.
Mục I Phụ lục I
- Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
* Mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc:
Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Mục II Phụ lục II
- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP.
Mục II Phụ lục II
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro và lịch sử xảy ra tổn thất của từng cơ sở.
- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.
Nội dung bài viết:
Bình luận