Các biển báo cho phép rẽ phải khi có đèn đỏ?

Nhiều người có thói quen rẽ phải khi đèn đỏ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp do rẽ phải khi đèn đỏ, người tham gia giao thông sẽ bị xử phạt hành chính. Vậy những trường hợp nào được phép rẽ phải khi đèn đỏ, những trường hợp nào không được rẽ phải khi đèn đỏ và rẽ phải khi đèn đỏ trái quy định bị phạt như thế nào?

450 câu lý thuyết sát hạch lái xe: Từ câu 311 - 320

1. Các trường hợp được phép rẽ phải khi đèn đỏ

- Khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:

Người tham gia giao thông phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ theo thứ tự tác dụng quy định tại Điều 4 Quy chuẩn kỹ thuật 41:2019/BGTVT như sau:

Tín hiệu của người điều khiển giao thông;

tín hiệu đèn giao thông;

biển báo hiệu;

Các biển báo vạch kẻ đường và các vạch kẻ đường khác.
Ngoài ra, khi ở nơi đã có một biển báo cố định và một biển báo tạm thời khác nhưng hai biển báo đó có ý nghĩa khác nhau thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo tạm thời. (Biển báo tạm thời là biển báo được sử dụng trong tình huống có khả năng tổ chức kiểm soát giao thông ngắn hạn, chẳng hạn như tại các sự kiện, sự cố giao thông hoặc được sử dụng trong quá trình xây dựng hoặc sửa chữa đường bộ).
Như vậy khi đèn đỏ và tín hiệu của người điều khiển giao thông cho phép rẽ phải thì người tham gia giao thông được phép rẽ phải.

- Có thêm biển báo rẽ phải:

Biển phụ trợ rẽ phải có hình chữ nhật, thường được gắn ngay dưới trụ biển báo, nền màu xanh, chữ màu trắng. Trường hợp biển báo có ký hiệu xe máy thì chỉ xe máy được phép rẽ phải, các phương tiện khác phải dừng trước vạch kẻ đường khi đèn chuyển sang màu đỏ.

- Có đèn giao thông hình mũi tên chuyển sang màu xanh, cho phép rẽ phải khi có đèn giao thông:

Đây là đèn giao thông phụ, được lắp đặt cùng với đèn giao thông thông thường. Có mũi tên xanh (được phép rẽ) hoặc đỏ (cấm rẽ)

Theo quy định tại khoản 1, mục 11 Luật Giao thông đường bộ 2008, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.


Được phép xi nhan phải (Hình ảnh lấy từ Internet)

- Với đường kẻ mắt võng:

Theo Quy chuẩn kỹ thuật 41:2019/BGTVT, vạch mắt võng có màu vàng, đan xen nhau và xuất hiện ở làn trong cùng của người đi bộ. Vạch này dùng để cảnh báo người điều khiển phương tiện không được dừng xe ở khu vực đường đã chuẩn bị sẵn để tránh ùn tắc giao thông.
Khi đi trên đường mắt võng này phải rẽ phải, không được dừng, đỗ.

- Đảo được quyền rẽ phải trước đèn giao thông: Trong trường hợp này, người điều khiển phương tiện được phép rẽ phải kể cả khi đèn chuyển sang màu đỏ. Đảo rẽ phải (Hình ảnh lấy từ internet)

Lưu ý: Phải bật đèn xi nhan khi rẽ và nhường đường cho người đi bộ trong trường hợp rẽ phải khi đèn đỏ.

2. Những trường hợp không được rẽ phải khi đèn đỏ

Việc người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường không được rẽ phải khi đèn đỏ tại điểm (1) sẽ không được rẽ phải khi đèn đỏ, nếu vi phạm sẽ được sửa đổi như sau: Điều 3)

3. Xử phạt vi phạm hành chính lỗi rẽ phải khi đèn đỏ trái quy định

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, trường hợp rẽ phải khi đèn đỏ trái luật sẽ bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng đối với xe ô tô, các loại xe tương tự hành vi vi phạm. (Điểm a Khoản 5 và Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe mô tô; xe máy; xe máy điện; các loại xe tương tự mô tô, xe gắn máy vi phạm. (Điểm e Khoản 4 và Điểm b Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe; chứng chỉ bồi dưỡng kiến ​​thức pháp luật về giao thông đường bộ từ 01 tháng đến 03 tháng đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm. (Điểm đ Khoản 5 và Điểm a Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

- Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng đối với xe đạp; Xe máy, xe đạp điện và các phương tiện thô sơ khác đều vi phạm. (Điểm d Khoản 1 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (406 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo