Biên bản hủy hợp đồng thi công [Cập nhật]

Trong quá trình thực hiện các hợp đồng xây dựng có rất nhiều tranh chấp, cũng như cũng có nhiều phát sinh dẫn đến hậu quả phải hủy bỏ hợp đồng thi công xây dựng. Nguyên nhân thì có thể phát sinh bởi các nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc hủy bỏ hợp đồng thi công xây dựng. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC sẽ cung cấp thông tin về Biên bản hủy hợp đồng thi công. Mời các bạn tham khảo.

Biên Bản Hủy Hợp đồng Thi Công Mới Nhất
Biên Bản Hủy Hợp đồng Thi Công Mới Nhất

1. Hợp đồng thi công là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 140 Luật Xây dựng 2014 được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 thì Hợp đồng thi công xây dựng là một dạng của Hợp đồng xây dựng, được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Đương nhiên sự thỏa thuận này dựa trên nguyên tắc của giao dịch dân sự, các bên tự nguyện, thiện chí và tự do trong giao kết hợp đồng.

Tuy nhiên vì đặc thù một công trình xây dựng có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác, quyền lợi công cộng mà Nhà nước bảo hộ vì vậy sự tự do thỏa thuận ở đây phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Về hình thức của hợp đồng thi công xây dựng phải được lập bằng văn bản.

2. Biên bản hủy hợp đồng thi công là gì?

Hủy bỏ hợp đồng trong tiếng Anh là Cancellation of Contract. Hủy bỏ hợp đồng là việc một bên bãi bỏ hoàn toàn hoặc một phần nghĩa vụ hợp đồng.

Việc thực hiện hợp đồng giữa các bên có thể bị ngừng lại khi gặp các sự kiện pháp lý nhất định. Trong trường hợp hủy bỏ một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn có hiệu lực.

Khi một bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và phù hợp với thỏa thuận của các bên, hợp đồng có thể bị hủy bỏ bởi bên bị vi phạm. 

Hủy hợp đồng là việc diễn ra thường xuyên trong giai đoạn hiện nay. Mẫu biên bản hủy hợp đồng được sử dụng nhằm mục đích để các chủ thể có hủy hợp đồng theo đồng đúng quy định và trình tự pháp lý cụ thể. Mẫu biên bản nêu rõ thông tin bên nhận thi công và bên yêu cầu cũng như nguyên nhân trước đó hai bên ký hợp đồng và lý do hợp đồng ký trước đó bị hủy. Sau khi đã hoàn thành việc lập biên bản hủy hợp đồng, hai bên làm đơn ký và ghi rõ họ tên của mình và phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của mẫu biên bản này.

Biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa là mẫu biên bản được xác lập nhằm chứng nhận sự kiện khi có sự thỏa thuận về việc hủy bỏ hợp đồng giữa bên nhận thi công và bên yêu cầu đã được xác lập trước đó.

3. Các trường hợp được hủy hợp đồng thi công

Theo Bộ luật dân sự 2015, có 03 trường được hủy bỏ hợp đồng gồm:

- Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ (căn cứ Điều 424 Bộ luật dân sự 2015)

Chậm thực hiện nghĩa vụ được hiểu là việc một bên không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã được thỏa thuận trong thời gian quy định. Tức là công việc được thỏa thuận trong hợp đồng phải thực hiện trong một thời gian nhất định thì mới đạt được mục đích của hợp đồng, nhưng quá thời gian nêu trên mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đủ. Trong trường hợp này, bên bị chậm thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng.

- Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện (Căn cứ Điều 425 Bộ luật dân sự 2015)

Khi một bên không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng khiến mục đích của hợp đồng không đạt được thì bên còn lại có thể yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng (Căn cứ Điều 426 Bộ luật dân sự 2015)

Khi một bên làm mất, hư hỏng tài sản - đối tượng của hợp đồng thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng hoặc theo thỏa thuận.

4. Hậu quả pháp lý khi hủy hợp đồng thi công

Như những thông tin chia sẻ trên thì việc hủy hợp đồng tất yếu sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

- Hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi thực hiện biên bản hủy hợp đồng. Các bên ký kết sẽ không cần phải tiếp tục thực hiện các giao kèo đã ký trước đó. Các vấn đề trong việc giải quyết tranh chấp cũng như quyền và nghĩa vụ cần phải thực hiện theo thỏa thuận.

- Sau khi biên bản hủy hợp đồng ký tế có hiệu lực thì các bên vẫn có thể đòi lại những quyền lợi đã thực hiện. Và hai bên đồng thời sẽ phải hoàn trả lại những quyền lợi hoặc hàng hóa đã giao hoặc nhận trước đó.

- Bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng bồi thường những thiệt hại.

5. Mẫu biên bản hủy hợp đồng thi công mới nhất

Nếu hai bên đã thỏa thuận được với nhau về chấm dứt hợp đồng thì có thể làm một bản hợp đồng mới với nội dung hủy bỏ hợp đồng thi công xây dựng đã ký trước đây. Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỦY BỎ

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG

 

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   

(Trường hợp việc chứng thực được  thực hiện ngoài trụ sở thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân quận (huyện)), chúng tôi gồm có:

* hoặc: Tại Phòng công chứng số:..... tỉnh (thành phố)   

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và phòng công chứng)

Bên Thuê (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):   

Sinh ngày:   

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

   

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

  1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông:   

Sinh ngày:   

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   

Hộ khẩu thường trú:    

Cùng vợ là bà:    

Sinh ngày:   

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   

Hộ khẩu thường trú:   

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

  1. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ:   

Sinh ngày:   

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   

Hộ khẩu thường trú:   

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên:   

Sinh ngày:   

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   

Hộ khẩu thường trú:   

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:   

Sinh ngày:   

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   

Hộ khẩu thường trú:   

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:.............ngày........ do lập.

  1. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức:   

Trụ sở:    

Quyết định thành lập số:............ngày.......tháng........năm..........do cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.......ngày........tháng.........năm.......do cấp.

Số Fax:.............................................................Số điện thoại:   

Họ và tên người đại diện:    

Chức vụ:    

Sinh ngày:   

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:.......ngày........do lập.

 

Bên được thuê thi công (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

Nguyên trước đây hai bên A và B có ký Hợp đồng thi công xây dựng công trình được................chứng nhận (chứng thực) ngày........., số......., quyển số......... Theo đó, bên A thuê bên B xây dựng.   

Nay hai bên đồng ý hủy bỏ Hợp đồng nêu trên với các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận hủy bỏ

Ghi cụ thể nội dung thỏa thuận liên quan đến việc hủy bỏ Hợp đồng thi công xây dựng  như: lý do của việc hủy bỏ Hợp đồng, bồi thường thiệt hại (nếu có)

Điều 2. Việc nộp lệ phí chứng thực

Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do Bên.....chịu trách nhiệm nộp.

Điều 3. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
  3. Các cam đoan khác:......

Điều 5. Điều khoản cuối cùng

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
  2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

- Hai  bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ.......  

 

                 BÊN A                                                                                                                                                    BÊN B

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                                                                                                (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

Trên đây là tất cả thông tin về Biên bản hủy hợp đồng thi công mà Công ty Luật ACC cung cấp tới các bạn đọc giả. Nếu các bạn đọc giả còn có bất kỳ thắc mắc hay góp ý nào liên quan đến bài viết hoặc những vấn đề pháp lý khác hãy liên hệ với Công ty Luật ACC để nhận được sự hỗ trợ từ đội ngũ luật sư và các tác giả. Chúng tôi luôn sẵn lòng giải đáp thắc mắc của các bạn đọc. Trân trọng!

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo