Lập biên bản ghi lời khai đánh bạc

Khi bị bắt quả tang đánh bạc, cơ quan công an sẽ lập biên bản vi phạm như thế nào? Thời hạn tạm giam để điều tra tội đánh bạc là bao lâu và các vấn đề khác có liên quan sẽ được Luật ACC giải đáp cụ thể:

Trình tự thủ tục lấy lời khai theo quy định pháp luật?
Lập biên bản ghi lời khai đánh bạc

1. Lập biên bản về việc đánh bài như thế nào?

Xin chào ACC Luật, tôi có câu hỏi cần được giải đáp như sau: Làng tôi có 5 người làm nghề đánh bài. An ninh thôn không lập biên bản tại chỗ và không thu giữ tiền trong thẻ. Sau đó, họ mời 5 người về nhà an ninh thôn làm việc và bắt mỗi người nộp phạt 200.000 đồng. Thu hồi tiền phạt không có biên lai (khi lập biên bản và đòi tiền phạt không có công an thành phố). Cho tôi hỏi an ninh thôn như vậy là đúng hay sai và tiền phạt sẽ đi đến đâu?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự hồi đáp từ các luật sư của Công ty Luật ACC

Tôi rất mong được tư vấn về địa chỉ email này. Trân trọng!

Trả lời:

Các hành vi đánh bạc nêu trên tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Điều 321. Tội đánh bạc

Đầu tiên. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ :

"2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:
a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;
b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;...."
Và quy định thêm hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện và tịch thu tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi trên.
Trước hết có thể thấy an ninh thôn không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Hơn nữa, việc tiến hành xử phạt mà không có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, không có phiếu thu hay giấy tờ nộp phạt hành chính mà chỉ yêu cầu về nhà an ninh thôn và yêu cầu mỗi người nộp phạt 200.000 đồng là vi phạm về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và người nộp phạt tiền có thể khiếu nại về quyết định xử phạt này.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

2. Tội đánh bạc bị phạt như thế nào?

Xin chào luật sư, tôi có trường hợp muốn luật sư tư vấn như sau: Chiều ngày 15/8 anh trai tôi tham gia đánh bạc thì bị công an phát hiện và bắt giữ 5 đối tượng nhưng anh trai tôi và một số đối tượng khác đã bỏ trốn . Ngày 18/8 anh tôi nhận được giấy triệu tập của công an huyện yêu cầu đến cơ quan làm việc để hỏi một số vấn đề liên quan đến vụ án vì trong 5 người bị bắt thì anh tôi khai có liên quan đến anh tôi. Nhưng vì sợ bị bắt nên em tôi không đi. Vậy xin hỏi luật sư nếu em tôi không đến công an huyện thì chuyện gì sẽ xảy ra?
Và nếu em tôi nhận tội thì hình phạt sẽ như thế nào? (khi bị bắt trên màn hình lớn với 5 triệu).
Mong luật sư tư vấn giúp để tôi có thể cho anh trai tôi lời khuyên tốt nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật, công an huyện có quyền triệu tập anh để xác minh, đối chiếu, làm rõ nghi vấn nào đó; Nếu bạn của bạn không có mặt thì cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi giấy triệu tập lần thứ hai, nếu bạn của bạn vẫn không có mặt thì sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với bạn của bạn.
Theo thông tin bạn mô tả thì tổng số tiền trên màn chơi lúc đó là 5 triệu đồng nên bạn và những người có liên quan sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 321 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi. và bổ sung năm 2017.
1. Người nào đánh bạc trái phép dưới mọi hình thức có thể thua bằng tiền hoặc hiện vật có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc về hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này. hoặc đã bị kết tội về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa đầu thú mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Thời gian tạm giam hay công an tạm giữ?

Thưa ông, cho tôi hỏi luật đánh bạc và cờ bạc có thời hạn tạm giam là bao nhiêu tháng? Tôi có một người bị bắt quả tang đang chơi và bị giam 3 tháng không cho người thân gặp. Vậy tôi phải làm gì nếu tôi muốn gặp bạn? Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định:

Tiết 173. Thời hạn tạm giam để điều tra

1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, thời gian điều tra kéo dài và không cần phải sửa đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giam trước khi xét xử thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam để tạm giam. , Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn thời hạn tạm giam trước khi xét xử.
Việc gia hạn tạm giữ được quy định như sau:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần nhưng thời hạn tạm giam không quá 01 tháng;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần với thời hạn tối đa là 02 tháng;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần nhưng thời hạn tạm giam không quá 03 tháng;

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam trước khi xét xử 02 lần, mỗi lần không quá 04 tháng. 3. Thẩm quyền gia hạn tạm giam trước khi xét xử của Viện kiểm sát:

a) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng. Trường hợp vụ án được Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giữ người phạm tội. tội phạm, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Trường hợp đã hết thời hạn gia hạn tạm giam trước khi xét xử quy định tại điểm a khoản này mà không thể kết thúc điều tra và không có lý do để sửa đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam trước khi xét xử thì Viện kiểm sát nhân dân phải san bằng người thì Viện kiểm sát quân sự khu vực quân sự có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

4. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý, điều tra thì việc gia hạn tạm giam trước khi xét xử thuộc trường hợp: thẩm quyền của Viện kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương. 5. Trường hợp cần thiết đối với tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 04 tháng. Trong trường hợp đã hết thời hạn gia hạn tạm giam quy định tại khoản này mà không thể kết thúc điều tra và không có lý do để sửa đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giam trước khi xét xử thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kéo dài thêm một lần nữa. nhưng không quá 01 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng phá hoại an ninh quốc gia mà không có căn cứ hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định tạm giam cho đến khi kết thúc điều tra.

6. Trong trường hợp cần thiết đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và không có lý do để sửa đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam trước khi xét xử thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền tuyên án thêm một lần nhưng không quá 04 tháng; Trường hợp đặc biệt không có lý do để hủy bỏ biện pháp tạm giam trước khi xét xử thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định tạm giam cho đến khi kết thúc điều tra.
7. Trong thời hạn tạm giam trước khi xét xử, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam trước khi xét xử thì Cơ quan điều tra phải đề nghị ngay Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam trước khi xét xử để trả tự do cho bị cáo. người bị tạm giữ hoặc xét thấy cần thiết. áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác.
Khi hết thời hạn tạm giam trước khi xét xử, người bị tạm giam trước khi xét xử phải được trả tự do. Khi xét thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác. Dựa trên quy tắc này, bạn có thể biết thời gian nắm giữ tối đa là bao nhiêu.
Để gặp những người thân yêu của bạn, bạn có thể thực hiện các bước để tài trợ cho những người thân yêu của bạn. Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự quy định về điều kiện, thủ tục bảo lãnh (bảo lãnh) như sau:

1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế biện pháp tạm giam để tạm giam. Tuỳ theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án có thể quyết định tha hoặc phạt cảnh cáo. 2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận tiền bảo lãnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam kết và xác nhận của thủ trưởng cơ quan, tổ chức. Người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có thu nhập ổn định và có khả năng quản lý người được bảo lãnh thì có thể nhận bảo lãnh cho bị cáo hoặc người thân của bị cáo theo nguyện vọng và điều kiện này. trường hợp. trường hợp ít nhất hai người. Người được bảo lãnh phải cam kết bằng văn bản với chính quyền cấp xã, quận, huyện nơi cư trú hoặc với cơ quan, đoàn thể nơi làm việc, học tập. Trong văn bản cam kết, cơ quan, tổ chức hoặc người nhận bảo lĩnh phải cam đoan rằng bị đơn hoặc những người bị kiện sẽ không vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận tiền thế chân phải được thông báo về tình tiết vụ việc liên quan đến việc nhận tiền thế chân. 3. Bị can, bị cáo được bảo đảm phải thỏa thuận bằng văn bản về việc thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
a) Có mặt tại cuộc triệu tập, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;
c) Không được mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không được hủy hoại, làm xáo trộn chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không được đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, người bị hại, người tố giác tội phạm và thân nhân của họ.
Trong trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ hứa hẹn quy định tại khoản này thì bị tạm giữ. 4. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của bộ luật này, chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định tại ngoại. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. 5. Thời hạn bảo hành không được vượt quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lĩnh của người bị kết án phạt tù có thời hạn không được vượt quá thời hạn kể từ ngày tuyên án cho đến khi người đó chấp hành xong hình phạt tù. 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lãnh mà bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

4. Tư vấn hình phạt cho tội đánh bạc?

Kính chào luật sư! luật sư cho em hỏi anh trai em có tham gia đánh bạc và đánh bạc có tổ chức có 21 người tham gia, có người cầm đầu, số tiền thu trên chiếu là 4 triệu và trong người của bàn bạc anh em chơi là 6 triệu thì anh em bị phạt như thế nào ạ? Tôi cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ vào điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội đánh bạc như sau:

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Như vậy, Anh trai bạn đánh bạc mà bị công an bắt mà tại chiếu bạc thu giữ được 4 triệu và trong người còn 6 triệu, vậy anh trai bạn có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 điều 321 Bộ luật hình sự thì anh bạn sẽ bị tù từ 6 tháng đến ba năm hoặc bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 100.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến ba năm khi anh bạn có thực hiện hành vi mà đầy đủ các cấu thành tội phạm quy định tại khoản 1 điều này.

Trên đây là một số chia sẻ của công ty Luật ACC về Lập biên bản ghi lời khai đánh bạc. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến vấn đề này hãy liên hệ với ACC để được giải đáp nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo