Có thể nói, trong thời gian qua hoạt động đấu thầu đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế, thể hiện vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế thị trường. Mua sắm không chỉ là hoạt động giúp Chính phủ quản lý chi tiêu hợp lý, sử dụng vốn Nhà nước hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí mà còn là một hình thức mua sắm công khai, có tính cạnh tranh và bảo đảm công khai, minh bạch. Bởi nhờ đó mới lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án, hồ sơ mời thầu một cách hiệu quả, chất lượng. Trong hoạt động đấu thầu, hồ sơ mời thầu và bảo đảm dự thầu đóng vai trò hết sức quan trọng, các nhà thầu thông qua bảo đảm dự thầu để đảm bảo trách nhiệm tham gia đấu thầu của mình trong quá trình đấu thầu. Bên mời thầu có trách nhiệm tuân thủ các quy định về bảo đảm dự thầu để đảm bảo hồ sơ mời thầu hợp lệ. Vậy quy định hiện hành xác định thời hạn có hiệu lực của chào hàng và bảo đảm chào hàng như thế nào?1. Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu theo quy định của pháp luật
Thứ nhất, theo quy định tại khoản 1 mục 11 Luật đấu thầu 2013, biện pháp bảo đảm dự thầu được áp dụng trong 2 trường hợp sau:
Thứ nhất, áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, đấu thầu cạnh tranh đối với các lô thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, chào hàng hỗn hợp và mua sắm hàng hóa. Thứ hai, đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu trong lựa chọn nhà đầu tư.
Ghi chú:
Bảo đảm dự thầu phải được nhà thầu, nhà đầu tư đặt trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn thì bảo đảm dự thầu phải được thực hiện ở giai đoạn hai.
Thứ hai, giá trị của bảo đảm dự thầu phải đáp ứng các quy định sau:
- Giá trị bảo đảm dự thầu đối với hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà thầu là từ 1% đến 3% giá của hồ sơ mời thầu tuỳ theo quy mô, tính chất của từng loại hồ sơ mời thầu.
– Đối với lựa chọn nhà đầu tư, tùy theo quy mô, tính chất của từng dự án mà giá trị bảo đảm dự thầu phải đạt từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư.
Thứ ba, quy định về thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu
– Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cần phải xác định cụ thể về thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệu lực của các hồ sơ này cộng thêm 30 ngày.
– Nếu trong trường hợp thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cần phải gia hạn thêm thì bên mời thầu cũng phải có yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện việc gia hạn thời gian tương ứng đối với thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Lưu ý, việc gia hạn này không làm thay đổi các nội dung đã có trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Với những trường hợp từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.
Thứ tư, về vấn đề hoàn trả trong bảo đảm dự thầu
Theo quy định tại Khoản 8 Điều 11 Luật đấu thầu năm 2013, bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:
– Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. - Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm pháp luật trong đấu thầu dẫn đến bị hủy thầu như đưa, nhận, hối lộ, gian dối, thông đồng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn can thiệp vào hoạt động đấu thầu dẫn đến sai lệch kết quả.
– Doanh nhân, nhà đầu tư không thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.
– Trong thời hạn 20 ngày đối với nhà thầu và 30 ngày đối với chủ đầu tư kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu mà nhà thầu, chủ đầu tư từ chối hoặc không hoàn thành hợp đồng đúng thời hạn. Trong trường hợp từ chối ký kết hợp đồng (trừ trường hợp bất khả kháng)2. Quy định của pháp luật về thời hạn có hiệu lực của chào hàng
Mục 12 Luật đấu thầu 2013 quy định một số vấn đề liên quan đến thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu như sau:
– Thứ nhất, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu, các nhà thầu tham dự đấu thầu quốc gia phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cho hồ sơ mời thầu trong thời hạn tối thiểu là: 20 ngày, đối với đấu thầu quốc tế điều này thời gian được xác định là 40 ngày. Lưu ý, hồ sơ dự thầu phải được chủ đầu tư nộp trước thời điểm đóng thầu.
– Thứ hai, thời gian thực hiện việc đánh giá chào hàng trong nước được xác định là 45 ngày, đối với chào hàng quốc tế là 60 ngày, kể từ ngày đóng thầu cho đến ngày kết thúc chào hàng. phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Lưu ý: Theo quy định, thời hạn thực hiện đánh giá hồ sơ chào giá có thể được kéo dài nhưng không quá 20 ngày và việc kéo dài này phải đảm bảo tiến độ của dự án.
– Thứ ba, kể từ ngày đóng thầu, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 180 ngày. Riêng đối với hồ sơ mời thầu lớn, phức tạp, hồ sơ mời thầu thực hiện theo phương thức hai giai đoạn, thời gian này được ấn định tối đa là 210 ngày. Trong một số trường hợp nếu thấy cần thiết có thể kéo dài thời hạn này, nhưng phải đảm bảo hoàn thành dự án đúng thời hạn.
Tóm tắt các vấn đề:
Thưa luật sư: Tôi muốn được luật sư tư vấn về định giá tài sản mua bán, tình huống như sau:
1. Hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư quy định: Hồ sơ mời thầu có thời hạn lớn hơn hoặc bằng 90 ngày; Bảo đảm dự thầu lớn hơn hoặc bằng 120 ngày. Ưu đãi có hiệu lực ưu đãi trong 120 ngày và hiệu lực bảo đảm ưu đãi trong 120 ngày. Trong tình huống này, doanh nhân có bị vi phạm không (nếu có thông báo rằng ưu đãi có hiệu lực trong 120 ngày, thì bảo hành phải là 150 ngày). Vậy chúng ta hiểu như thế nào là đúng?
2. Yêu cầu của chủ đầu tư: Nhà thầu phải có đại lý hoặc đại diện sẵn sàng sửa chữa kịp thời, bảo hành hàng hóa và cung cấp phụ tùng thay thế. Đề nghị của nhà thầu là nhà ở thương mại nhưng đồng ý sẽ có đại diện của các nhà cung cấp này chịu trách nhiệm sửa chữa trong thời gian sớm nhất, bảo hành hàng hóa, cung cấp phụ tùng thay thế. Tình trạng này có đánh giá nhà thầu đạt yêu cầu hay không? Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Ban biên tập – Bộ phận tư vấn trực tuyến của LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
1. Cơ sở pháp lý
– Luật đấu thầu 2013
2. Cố vấn:
1. Căn cứ khoản 4 mục 11 Luật đấu thầu 2013 quy định:
“Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ chào hàng, hồ sơ đề xuất đã tăng thêm 30 ngày.
Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu cho đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định pháp luật quy định trong hồ sơ mời thầu và yêu cầu. cho các đề xuất. Kể từ thời điểm đóng thầu cho đến hết 24 giờ sau thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.
Bảo lãnh dự thầu là việc nhà kinh doanh, nhà đầu tư thực hiện một trong các phương thức đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để đảm bảo trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong phạm vi thời gian quy định trong hồ sơ dự thầu. tài liệu và hồ sơ yêu cầu.
thời gian
Tư vấn pháp luật đấu giá qua Tổng đài: 1900.6568
Thời hạn hiệu lực của ưu đãi như sau:
“Điều 12. Chậm trễ trong việc lựa chọn nhà doanh nghiệp, nhà đầu tư
l) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp hồ sơ mời thầu có quy mô lớn, phức tạp, hồ sơ mời thầu theo phương thức hai giai đoạn thì thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ của dự án. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ năng lực bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ chào hàng, hồ sơ đề xuất đã tăng thêm 30 ngày.
Như vậy, nếu hồ sơ dự thầu có thời hạn 90 ngày thì thời hạn có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng với 30 ngày, hoặc 120 ngày. Nếu thời hạn hiệu lực của phiếu mua hàng là 120 ngày, hiệu lực của bảo đảm phiếu mua hàng sẽ được cộng thêm từ 30 ngày thành 150 ngày. Như vậy, nhà thầu đã vi phạm hiệu lực của bảo đảm dự thầu.
2. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu được chủ đầu tư đánh giá bằng các phương pháp đánh giá như: Phương pháp giá thấp nhất; phương pháp định giá; phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, thông qua các tiêu chí đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ dự thầu đạt yêu cầu hay không đạt phụ thuộc vào sự đánh giá của chủ đầu tư thông qua các tiêu chuẩn đánh giá được quy định trong hồ sơ mời thầu.
Nội dung bài viết:
Bình luận