Bảo hiểm xe máy có tác dụng gì là vấn đề được nhiều chủ phương tiện quan tâm. Đây được xem là loại bảo hiểm xe cơ giới bảo vệ về mặt tài chính cho chủ phương tiện, chi trả quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp xảy ra tai nạn gây thiệt hại về người và xe khi tham gia giao thông. Khoản 2, Điều 58, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định rõ chủ xe gắn máy cần bắt buộc mang theo bảo hiểm khi điều khiển phương tiện. Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ hơn bảo hiểm xe máy có tác dụng gì và vì sao cần trang bị loại giấy tờ này? Mời bạn đọc cùng theo dõi.

Bảo Hiểm Xe Ô Tô Có Tác Dụng Gì?
1. Bảo hiểm xe máy có tác dụng gì?
Theo Điều 2 và 3, Nghị định 03/3021/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 1/3/2021, quy định về bảo hiểm xe máy nhằm bảo vệ quyền lợi về tài chính cho chủ xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) tham gia giao thông và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Bảo hiểm xe máy sẽ giúp các bên liên quan giải quyết các vấn đề bao gồm:
- Hỗ trợ tài chính trong trường hợp xe bị hư hỏng, thiệt hại do tình huống ngoài tầm kiểm soát như cháy nổ, va chạm. Nếu xe bị hư hỏng trên 75% hoặc không thể sửa chữa, công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm hỗ trợ bồi thường toàn bộ giá trị thực tế của xe.
- Đền bù cho bên bị nạn thiệt hại về thân thể và tài sản do lỗi của chủ xe cơ giới.
- Tránh việc bị cảnh sát giao thông xử phạt vì không có bảo hiểm xe máy.
- Bồi thường về tài chính đối với thiệt hại về thân thể khi tham gia giao thông cho những người ngồi trên xe máy (bao gồm cả chủ phương tiện và người ngồi sau xe).
- Hạn chế tình trạng người gây tai nạn bỏ trốn do sợ phải bồi thường.
2. Các loại hình bảo hiểm xe máy
Hiện nay các loại bảo hiểm xe máy gồm 3 loại:
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (bảo hiểm TNDS)
- Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe
- Bảo hiểm vật chất xe
Trong đó, bảo hiểm TNDS là loại bảo hiểm bắt buộc mà chủ phương tiện cần trang bị để đủ điều kiện tham gia giao thông đúng luật. Bảo hiểm vật chất và bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe là các giấy tờ mà chủ xe tự nguyện mua, không được quy định trong Luật Giao thông.
2.1. Bảo hiểm xe máy bắt buộc trách nhiệm dân sự (bảo hiểm TNDS)
Bảo hiểm TNDS hỗ trợ thiệt hại cho người bị tai nạn do lỗi của chủ xe gây ra theo quy định của pháp luật. Theo Thông tư 04/2021/TT-BTC, mức bồi thường bảo hiểm TNDS tối đa như sau:
- 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra.
- 50 triệu đồng/vụ tai nạn đối với thiệt hại về tài sản do chủ xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) gây ra.
2.2. Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe
Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi xe máy là bảo hiểm tự nguyện dành riêng cho người lái hoặc cho bổ sung người ngồi sau xe. Tùy vào loại hợp đồng, phạm vi bảo hiểm cũng như mức bồi thường sẽ được quy định riêng. Tại khoản Điều 1, Thông tư 151/2012/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 126/2008/TT-BTC), quy định về bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe như sau:
- 70 triệu đồng/người/vụ tai nạn trong trường hợp bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn do lỗi của chủ xe gây ra.
- 40 triệu đồng/vụ tai nạn trong trường hợp thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra.
- 70 triệu đồng/vụ tai nạn trong trường hợp thiệt hại về tài sản ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các xe đặc chủng khác sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng (bao gồm cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi ô tô hoặc máy kéo) gây ra.
2.3. Bảo hiểm vật chất xe máy (bảo hiểm cháy nổ xe máy)
Đây cũng là loại bảo hiểm tự nguyện. Chủ phương tiện được bồi hoàn thiệt hại vật chất do thiên tai hoặc tai nạn bất ngờ.
Bảo hiểm vật chất xe máy có thể được áp dụng trong các trường hợp:
- Chi phí sửa chữa ước tính hoặc thực tế > 70% giá trị xe tại thời điểm xảy ra tổn thất.
- Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên gây ra (sạt lở, lũ lụt, động đất, sóng thần, sét đánh, giông, bão…).
- Xe bị mất cắp hoặc bị cướp.
Phương tiện tham gia bảo hiểm vật chất phải là xe nội địa hoặc nhập khẩu, đăng ký theo quy định của pháp luật trong thời gian dưới 10 năm.
3. Bảo hiểm xe máy bao nhiêu tiền?
Ngoài thông tin về bảo hiểm xe máy có tác dụng gì thì chi phí mua bảo hiểm xe máy bao nhiêu tiền cũng được nhiều chủ phương tiện quan tâm. Phụ lục I Thông tư 04/2021/TT-BTC đã đưa ra những quy định về mức đóng hiểm xe máy, áp dụng chung đối với các công ty bảo hiểm.
3.1. Bảo hiểm xe máy trách nhiệm dân sự
Theo Thông tư 04/2021/TT-BTC, các phương tiện có phân khối khác nhau sẽ có các mức phí bảo hiểm xe máy trách nhiệm dân sự như sau:
- Xe máy điện: 55.000 đồng/năm
- Xe máy dưới 50 phân khối (dưới 50cc): 55.000đồng/năm
- Xe máy (mô tô) trên 50 phân khối (trên 50cc): 60.000 đồng/năm
- Xe phân khối lớn từ 175cc trở lên, xe mô tô 3 bánh và các loại xe khác: 290.000 đồng/năm
3.2. Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe
Bảo hiểm tai nạn là bảo hiểm không bắt buộc. Hợp đồng bảo hiểm là kết quả của sự thỏa thuận giữa chủ phương tiện và công ty bảo hiểm.
Dưới đây là những mức bảo hiểm phổ biến áp dụng với xe trong nước không kinh doanh vận tải như sau:
- Nếu số tiền bảo hiểm/người/vụ lên tới 20 triệu đồng, phí đóng bảo hiểm tăng thêm 20.000 đồng/năm (tương đương 0,1% số tiền bảo hiểm cho 01 người).
- Trường hợp số tiền bảo hiểm/người/vụ từ 20 - 45 triệu đồng, đóng thêm 30.000 - 67.500 đồng/năm (tương đương 0,15% số tiền bảo hiểm cho 01 người).
- Số tiền bảo hiểm/người/vụ từ 45 - 75 triệu đồng, đóng thêm 67.500 - 222.500 đồng/năm (tương đương 0,25% số tiền bảo hiểm cho 01 người).
3.3. Bảo hiểm vật chất xe máy
Chi phí đóng bảo hiểm vật chất xe máy sẽ được tính dựa trên số tiền chủ phương tiện muốn tham gia. Từ đó, các công ty bảo hiểm sẽ đưa ra nhiều lựa chọn phù hợp.
Công thức tham khảo:
Phí tham gia bảo hiểm = 1,65% x giá trị xe/năm.
4. Bảo hiểm xe máy mua ở đâu uy tín nhất?
Hiện nay, bảo hiểm xe máy có thể mua dễ dàng và thuận tiện dưới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp mang đến sự thuận tiện cho chủ xe.
4.1. Mua bảo hiểm xe máy trực tiếp
Chủ xe cơ giới có thể mua bảo hiểm của công ty bảo hiểm uy tín như Bảo Việt, PVI, Quân đội MIC, BIC,... tại các địa điểm như:
- Trụ sở công ty bảo hiểm gần nhất
- Đại lý phân phối bảo hiểm
- Ngân hàng
- Cây xăng
4.2. Mua bảo hiểm xe máy online
Chủ xe cơ giới cũng có thể chọn mua bảo hiểm thông qua các app, website chính thức của các công ty bảo hiểm hoặc các đơn vị trung gian bao gồm: Ví MoMo, My Viettel, ViettelPay,...
5. Không có bảo hiểm xe máy phạt bao nhiêu?
Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP) đã quy định người điều khiển mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm bắt buộc TNDS) còn hiệu lực sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Trên đây là nội dung chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Bảo hiểm xe ô tô có tác dụng gì? Hy vọng bài viết sẽ hữu ích đối với bạn đọc, và nếu có thắc mắc liên quan, bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn.
Nội dung bài viết:
Bình luận