Mẫu báo cáo công tác chứng thực là văn bản được sử dụng nhiều trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tư nhân. Bài viết sau đây, ACC xin chia sẻ đến quý bạn đọc những thông tin về báo cáo công tác chứng thực theo Nghị định 23. Mời quý bạn đọc cùng theo dõi.
Hướng dẫn làm báo cáo công tác chứng thực theo Nghị định 23
1. Chứng thực là gì?
Hiện nay, chưa có bất cứ văn bản quy phạm pháp luật nào định nghĩa rõ ràng về chứng thực. Tuy nhiên, có thể hiểu một cách khái quát chung, chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận tính chính xác, hợp pháp của các giấy tờ, văn bản, chữ ký, thông tin cá nhân để bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức liên quan trong quan hệ dân sự, kinh tế, hành chính.
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, chứng thực bao gồm 04 loại:
- Cấp bản sao từ sổ gốc (chứng thực bản sao từ sổ gốc) là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc cấp bản sao căn cứ vào sổ gốc.
- Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính chứng thực bản sao là đúng với bản chính.
- Chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch là việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia.
2. Các loại chứng thực hiện hành
Căn cứ khoản 1,2,3,4 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định các loại chứng thực sau:
- “Cấp bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.
- “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.
- “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.
- “Chứng thực hợp đồng, giao dịch” là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch;
Năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
3. Giá trị pháp lý của chứng thực
Tại Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực như sau:
- Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.
- Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định Nghị định 23/2015/NĐ-CP có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch;
Năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
4. Báo cáo công tác chứng thực là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 09/2019/NĐ-CP, báo cáo là một loại văn bản hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm thể hiện tình hình, kết quả thực hiện công việc. Văn bản này được thể hiện cả dưới dạng giấy và điện tử.
Việc lập báo cáo giúp cho cơ quan, người có thẩm quyền có thông tin để phân tích, đánh giá, điều hành và ban hành các chủ trương, quyết định quản lý phù hợp.
Trong đó, báo cáo công tác thuộc loại báo cáo tổng kết được sử dụng khá phổ biến tại các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp. Báo cáo công tác được dùng sau khi đã hoàn thành thười gian công tác. Mục đích của chế độ báo cáo này nhằm đánh giá lại quá trình công tác, so sánh kết quả đạt được với mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Từ đó rút kinh nghiệm và xây dựng phương hướng, kế hoạch cho thời gian tới.
5. Mẫu Báo cáo công tác chứng thực
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC
Người đi công tác:……… Bộ phận: …………………………
Thời gian:…………………………. Nơi đến:…………………………………….
Nội dung chính công tác:
………………………………………………………..
………………………………………………………….
Các công việc đã thực hiện được
STT | Nội dung công việc | Thời gian | Mức kết quả |
Các công việc chưa thực hiện được, lý do:
STT | Nội dung chưa thực hiện | Lý do |
Đề nghị
…………………………………………………………………….
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..
Ý kiến nhận xét của quản lý
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………..
Người lập Quản lý
6. Các bước lập một bản báo cáo công tác chứng thực
Để lập một bản báo cáo kết quả công tác hoàn chỉnh, cần lưu ý các bước sau đây:
Bước 01: Chuẩn bị viết báo cáo
- Xác định mục đích của bản báo cáo;
- Thực hiện thu thập các dữ liệu cần báo cáo;
- Đối chiếu và phân tích các thông tin đã thu nhận được để có được thông tin chính xác đưa vào trong báo cáo;
- Sắp xếp, tổng hợp các dữ liệu theo một trật tự nhất định để đưa vào báo cáo;
- Dự kiến đánh giá tình hình, rút kinh nghiệm, đề xuất.
Bước 02: Xây dựng đề cương báo cáo
Dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được và mục đích của việc báo cáo, người viết cần lựa chọn các thông tin về những vấn đề gần nhau để đưa vào phần nội dung.
Bước 03: Viết báo cáo
Khi viết cần lưu ý:
- Bố cục của báo cáo phải đầy đủ, rõ ràng;
- Thông tin chính xác, đầy đủ, không thêm hay bớt thông tin;
- Đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác. Theo đó, người viết báo cáo không được che giấu khuyết điểm hay đề cao thành tích mà đưa vào những chi tiết, số liệu không đúng trong thực tế;
- Báo cáo cần phải có trọng tâm và cụ thể;
- Nhận định đúng những ưu điểm và hạn chế diễn ra trong thực tế;
- Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ cho thời gian tới một cách mạch lạc và có căn cứ, phù hợp với điều kiện thời gian và điều kiện thực tế.
Bước 04: Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo
Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến Báo cáo công tác chứng thực theo Nghị định 23 mà ACC đã chia sẻ đến quý bạn đọc cùng theo dõi. Hy vọng rằng với những thông tin trên, quý bạn đọc có thể áp dụng được trong cuộc sống và công việc. Mọi thông tin thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi; ACC với đội ngũ chuyên viên với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề sẽ hỗ trợ quý bạn đọc một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng nhất. Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận