Bảng lương bác sĩ mới nhất

Từ ngày 1/7, lương bác sĩ cao cấp và bác sĩ y học dự phòng cao cấp hạng I ở bậc cao nhất sẽ là 14,4 triệu đồng, tăng gần 2,5 triệu so với trước đó.

Hiện bảng lương của bác sĩ (cách xếp lương) được quy định tại Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV.

- Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00

- Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng II), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78

- Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

- Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Từ hộm nay (1/7), khi mức lương cơ sở mới được áp dụng, tăng từ 1,49 triệu đồng lên 1,8 triệu đồng, bảng lương của bác sỹ cũng sẽ thay đổi. Cụ thể:

bảng lương bác sĩ mới nhất

bảng lương bác sĩ mới nhất

 

I.Bác sĩ cao cấp, bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I)

Bậc lương

Hệ số 

Mức lương từ 1/7 (đồng)

Mức tăng (đồng)

Bậc 1

6.2

11.160.000  

1.922.000 

Bậc 2

6.56

11.808.000  

2.033.600  

Bậc 3

6.92

12.456.000  

2.146.000  

Bậc 4

7.28

13.104.000  

2.257.000  

Bậc 5

8.64

13.752.000 

2.368.400  

Bậc 6

8.00

14.400.000

 

2.480.000

II.Bác sĩ chính, bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II):

Bậc lương

Hệ số 

Mức lương từ 1/7 (đồng)

Mức tăng (đồng)

Bậc 1

4.4 

7.920.000

1.364.000

Bậc 2

4.74 

8.532.000

1.469.400

Bậc 3

5.08 

9.144.000

1.574.800

Bậc 4

5.42

9.756.000

1.680.200

Bậc 5

5.76

10.368.000

1.785.600

Bậc 6

6.1

10.980.000

1.891.000

Bậc 7

6.44

11.592.000

1.996.400

Bậc 8

6.78

12.204.000

2.101.800

III.Bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng (hạng III):

Bậc lương

Hệ số 

Mức lương từ 1/7 (đồng)

Mức tăng (đồng)

Bậc 1

2.34

4.212.000

725.400

Bậc 2

2.67

4.806.000

827.700

Bậc 3

3.0

5.400.000

930.000

Bậc 4

3.33

5.994.000

1.032.300

Bậc 5

3.67

6.588.000

1.134.600

Bậc 6

3.99

7.182.000

1.236.900

Bậc 7

4.32

7.776.000

1.339.200

Bậc 8

4.65

8.370.000

1.441.500

Bậc 9

4.98

8.964.000

1.543.800

IV.Bác sĩ là người lao động

Nếu bác sĩ là người ký hợp đồng lao động với cơ sở y tế dù trong hay ngoài công lập thì đều thực hiện chế độ lương, phụ cấp theo thỏa thuận được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động. Dù thỏa thuận nhưng lương của bác sĩ không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP:

Vùng 

Mức lương tối thiểu tháng (1.000đ/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (1.000đ/giờ)

Vùng I

4,680

225

Vùng II

4,160

200

Vùng III

3,640

175

Vùng IV

3,250

156




Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo