Chế độ họp của Ban Thư ký Tòa án nhân dân tối cao bao gồm những cuộc họp nào? Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy chế tố tụng của Ban thư ký ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-TANDTC năm 2012 quy định về thể thức phiên họp của Ban thư ký Tòa án nhân dân tối cao như sau:
1. Chế độ họp
1. Hình thức họp của Ban Thư ký bao gồm: họp định kỳ hàng tháng, sơ kết nửa năm, sơ kết hàng năm. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban quyết định họp bất thường. 2. Họp giao ban hàng tháng trước ngày 05 hàng tháng để kiểm điểm công tác tháng trước và xây dựng, kế hoạch công tác tháng sau. 3. Trong cuộc họp giao ban hàng tháng của đơn vị do Trưởng phòng chủ trì, Trưởng phòng tổng hợp (hoặc Phó trưởng phòng tổng hợp được Trưởng phòng ủy quyền) đọc báo cáo tổng kết kết quả công tác, đánh giá kết quả công tác và đưa ra khuyến nghị; song song đề xuất chương trình công tác tháng, quý của đơn vị và các giải pháp thực hiện; chấp hành viên, cán bộ phát biểu bổ sung; Trưởng ban xem xét, đánh giá và kết luận, giao việc triển khai kế hoạch công tác tháng tới cho các phó trưởng phòng, các phòng chức năng và cán bộ, công chức thừa hành. Tổng cục cử cán bộ ghi biên bản cuộc họp. Kết quả công tác hàng tháng là một trong những căn cứ để xét thi đua trong năm của cán bộ, công chức. 4. Hội nghị sơ kết 6 tháng do người đứng đầu hội đồng chủ trì được tổ chức chậm nhất vào tuần cuối cùng của tháng thứ sáu của năm công tác để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả công tác 6 tháng đầu năm và để triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm. 5. Cuộc họp cuối năm do Trưởng ban chủ trì được tổ chức chậm nhất là vào tuần cuối cùng của tháng tùy theo năm công tác để kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm và để đề ra phương hướng, kế hoạch công tác năm tiếp theo; đồng thời tổng kết công tác thi đua của năm và tiến hành bình xét thi đua của đơn vị và cán bộ quản lý, người lao động của đơn vị. Như vậy, chế độ họp của Ban Thư ký Tòa án nhân dân tối cao bao gồm các chế độ họp sau: họp định kỳ hàng tháng, sơ kết nửa năm, họp tổng kết năm. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban quyết định họp bất thường.
Ban thư ký Tòa án nhân dân tối cao
Ban thư ký Tòa án nhân dân tối cao (Hình ảnh lấy từ Internet)
Chế độ báo cáo định kỳ của Ban Thư ký Tòa án nhân dân tối cao được quy định như thế nào? Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Quy chế tố tụng VPQH ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-TANDTC năm 2012 quy định như sau:
Chế độ báo cáo
1. Trưởng ban báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kết quả thực hiện nhiệm vụ của ban thư ký. 2. Chế độ báo cáo của Ban Thư ký được áp dụng theo định kỳ tháng, quý, nửa năm và hàng năm. Trường hợp cần thiết, Trưởng ban yêu cầu các phòng chức năng báo cáo đột xuất về kết quả công tác. 3. Đối với báo cáo tháng, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng, Trưởng phòng Hình sự - Lao động - Doanh nghiệp - Thương mại - Hành chính và Trưởng phòng Dân sự có trách nhiệm cung cấp số liệu công tác trong tháng của Phòng. đến Vụ Tổng hợp để tổng hợp số liệu, dự thảo báo cáo công tác của Ban Thư ký để báo cáo Trưởng ban. 4. Đối với báo cáo quý, nửa năm và năm, trưởng ban ấn định thời hạn cung cấp và tổng hợp số liệu công tác. Như vậy, chế độ báo cáo của Ban Thư ký Tòa án nhân dân tối cao được thực hiện theo định kỳ tháng, quý, nửa năm và hàng năm. Trường hợp cần thiết, Trưởng ban yêu cầu các phòng chức năng báo cáo đột xuất về kết quả công tác.
Ban Thư ký Tòa án nhân dân tối cao làm việc theo nguyên tắc nào? Theo khoản 1 Điều 2 Quy chế làm việc của Tổ thư ký ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-TANDTC năm 2012 quy định như sau:
quy tắc làm việc
Đầu tiên. Ban Thư ký làm việc dưới sự lãnh đạo và bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, sự lãnh đạo, điều hành thống nhất của Trưởng ban về mọi mặt công tác của đơn vị; có sự phân công, xác định trách nhiệm giữa Trưởng và Phó Trưởng phòng, Trưởng, Phó các phòng chức năng và cán bộ, nhân viên Văn thư; bảo vệ trách nhiệm, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị, cá nhân. 2. Trong phân công công việc, mỗi việc được giao một phòng tiếp dân duy nhất, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Nếu công việc đã được giao cho bộ phận chức năng thì người đứng đầu bộ phận đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao. 3. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, Quy chế làm việc của ngành, đơn vị và theo sự chỉ đạo của cơ quan. Chánh án Toà án nhân dân tối cao. 4. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của từng cán bộ, công chức quản lý; đề cao sự phối hợp trong công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. Như vậy, Ban Thư ký Tòa án nhân dân tối cao làm việc theo chế độ thủ trưởng và bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, sự lãnh đạo, điều hành thống nhất của lãnh đạo Ban đối với các mặt công tác của đơn vị; có sự phân công, xác định trách nhiệm giữa Trưởng và Phó Trưởng phòng, Trưởng, Phó các phòng chức năng và cán bộ, nhân viên Văn thư.
Nội dung bài viết:
Bình luận