1. Quy chế hoạt động của ban kiểm soát công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và người có chức danh khác, Kiểm soát viên Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của công ty và chủ sở hữu công ty.
Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh và tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho chủ doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình sở hữu hoặc nắm giữ cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của chủ doanh nghiệp sở hữu, đồng sở hữu hoặc nắm giữ cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo phải được lưu giữ tại trụ sở đăng ký của công ty.
Các trách nhiệm khác theo quy định của luật này và Điều lệ công ty.
Như vậy, đối với loại hình công ty TNHH một thành viên đã có quy định cụ thể về kiểm soát viên trong ban kiểm soát giải quyết việc tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc áp dụng pháp luật. và nghĩa vụ Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Đúng với lợi ích của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho chủ doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình sở hữu hoặc nắm giữ cổ phần và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành .
2. Quy chế hoạt động của ban kiểm soát công ty TNHH hai thành viên?
Trong Mục 65. Đạo luật Ban kiểm soát và Kiểm soát viên công ty 2020 nêu rõ:
Ban kiểm soát có từ 1 đến 5 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được gia hạn với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có một Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên này đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.
Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 168 và Điều 169 của Luật này.
Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm và chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên lần lượt thực hiện theo quy định tại các điều 106, 170, 171, 172, 173 và 174 của Ban kiểm soát.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định tại Mục 67 của Ban kiểm soát, Luật giám sát công ty 2020. Có thể thấy loại hình công ty này cũng bắt buộc phải có ban kiểm soát theo quy định của pháp luật. đối với Ban kiểm soát có từ 1 đến 5 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban kiểm soát và Kiểm soát viên được thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật.
3. Những công ty nào bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát?
Ban kiểm soát là cơ quan được thành lập với nhiệm vụ giám sát hoạt động quản trị và điều hành công ty.
Theo quy định của Luật Công ty 2014, hiện nay ở nước ta có các loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh và công ty tư nhân. Trong các loại hình doanh nghiệp này, không phải loại hình doanh nghiệp nào cũng phải thành lập ban kiểm soát mà chỉ một số loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật mới phải thành lập ban kiểm soát. Cụ thể là:
– Công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 11 thành viên hợp danh trở lên. Theo quy định tại Mục 55 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH 2 thành viên có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập ban kiểm soát; Trường hợp có ít hơn 11 thành viên, Ban kiểm soát có thể được thành lập theo yêu cầu của quản trị công ty.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu. Theo Điều 78 của Luật Công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có thể lựa chọn một trong hai hình thức tổ chức, quản lý và hoạt động sau: (a) Chủ tịch, Giám đốc hoặc Giám đốc điều hành và Kiểm soát viên công ty; b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Như vậy, cả hai hình thức tổ chức, quản lý và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu đều phải thành lập Kiểm soát viên. Chủ sở hữu công ty quyết định số lượng Kiểm soát viên, bổ nhiệm các Kiểm soát viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm và thành lập Ban kiểm soát.
– Công ty cổ phần lựa chọn hình thức tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát và giám đốc hoặc tổng giám đốc. Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
DNNN lựa chọn tổ chức và hoạt động theo mô hình quy định tại Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2014 cũng phải thành lập ban kiểm soát hoặc bổ nhiệm kiểm soát viên theo quy định của pháp luật.
4. Công ty TNHH đại chúng có bắt buộc phải có ban kiểm soát không?
Tại Điều 137. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và điều hành theo một trong hai mô hình sau:
a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và cổ đông là tổ chức nắm giữ dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không cần phải có Ban kiểm soát;
b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trong trường hợp này, ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm toán được quy định tại Điều lệ công ty hoặc Quy chế hoạt động của Ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.
Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Theo đó. Nếu công ty bạn có từ 11 cổ đông trở lên và các cổ đông là tổ chức sở hữu từ 50% tổng số cổ phần của công ty trở lên thì trong cơ cấu tổ chức công ty các bạn bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát theo quy định. Nếu công ty bạn có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì trong cơ cấu tổ chức và các bạn không bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát và việc thành lập hay không là do nhu cầu của công ty
5 .Quyền hạn và nghĩa vụ của Ban kiểm soát, kiểm soát viên
Ban kiểm soát và kiểm soát viên có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật doanh nghiệp 2020 quy định gồm:
– Thứ nhất, Về Quyền hạn của Ban kiểm soát và kiểm soát viên:
Giám sát các hoạt động kinh doanh và các hệ thống tài chính và việc thực hiện quy chế trong công ty
Tham gia cuộc họp của Hội đồng thành viên và các cuộc tham vấn về kế hoạch phát triển cũng như các quyết định quản lý điều hành công ty
Yêu cầu những người quản lý trong công ty cung cấp thông tin khi phát hiện sai phạm theo quy định:
Báo cáo với cơ quan đại diện chủ sở hữu và các thành viên khác của Ban kiểm soát và cá nhân có liên quan khi phát hiện người quản lý có hành vi vi phạm pháp luật, quy chế của công ty
Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị, và thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tham mưu và giúp đỡ trực tiếp ban kiểm soát thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao
Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ của công ty quy định. – Thứ hai, Về nghĩa vụ của BKS và kiểm soát viên như sau:
Nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật và Điều lệ công ty, các quyết định của đại hội đồng cổ đông và đạo đức trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của công ty và cổ đông của công ty.
Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông của công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, lợi dụng địa vị, chức vụ, tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác theo quy định.
Chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ gây thiệt hại cho doanh nghiệp
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
Trên đây là thông tin chúng tôi tư vấn về câu hỏi công ty nào bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát? và các quy định khác của pháp luật về Ban kiểm soát Công ty
Nội dung bài viết:
Bình luận