
bán hóa đơn trái phép
1. Quy định chung về hành vi mua bán trái phép hóa đơn
Để hành vi mua bán hóa đơn cấu thành tội mua bán trái phép hóa đơn thì hành vi mua bán hóa đơn phải thuộc một trong các trong các trường hợp sau:
Dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số;
Hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số;
Thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng. Cơ sở pháp lý: Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
2. Yếu tố cấu thành tội mua bán trái phép hóa đơn
Khách thể
Xâm phạm chế độ quản lý nhà nước đối với các loại hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đang lưu thông trên thị trường
Đối tượng tác động: hóa đơn
Chủ thể
Cá nhân: người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự gồm:
Cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc người của tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Người của tổ chức nhận in hoặc đặt in hóa đơn;
Cá nhân hoặc người của tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ. Pháp nhân thương mại: chịu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép hóa đơn khi thỏa có đủ các điều kiện sau:
Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
Cơ sở pháp lý: Điều 12, 76, 75 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
Mặt khách quan
Hành vi:
Mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác theo quy định
Mua, bán hóa đơn đã ghi nội dung, nhưng không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo
Mua, bán hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn đã hết giá trị sử dụng, hóa đơn của cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc cấp cho khách hàng khi bán hàng hóa dịch vụ;
Mua, bán, sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ giữa các liên của hóa đơn. mặt chủ quan
Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi này và mong muốn hậu quả xảy ra;
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 điều 10 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017
3. Xử phạt đối với hành vi mua bán trái phép hóa đơn
Phạt hành chính
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi: bán hóa đơn đặt in chưa lập; bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ hành vi quy định trên. Hanh động đung đăn :
Buộc hủy hóa đơn. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính về mua hóa đơn
Căn cứ pháp lý: Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ.
hình phạt hình sự
Đối với cá nhân phạm tội:
Mua bán trái phép các loại hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi có từ 50 số đến dưới 100 số hoặc các loại hóa đơn, chứng từ có nội dung từ 10 đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng đồng thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm trong các trường hợp: có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; lạm dụng chức vụ quyền hạn; hóa đơn, chứng từ dưới dạng một phiếu có từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ có nội dung từ 30 số trở lên; thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên; gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên; tái phát nguy hiểm. Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Đối với pháp nhân phạm tội:
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu, nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi có từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ ghi nội dung của hóa đơn. từ 10 số đến dưới 30 số hoặc trúng thưởng bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với các hành vi: có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; hóa đơn, chứng từ dưới dạng một phiếu có từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ có nội dung từ 30 số trở lên; thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên; gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên; tái phát nguy hiểm. Đình chỉ vĩnh viễn các thực thể kinh doanh được tạo ra chỉ để phạm tội. Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm, cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Cơ sở pháp lý: Điều 203, 79 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017
Luật sư tư vấn tội mua bán trái phép tín phiếu
Tư vấn, phân tích dấu hiệu tội phạm, định tội danh và khung xử phạt
Tư vấn các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự
Tư vấn soạn thảo các biểu mẫu liên quan
Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan trong giai đoạn điều tra với cơ quan cảnh sát điều tra các cấp. Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong suốt thời gian tham gia tố tụng trước Viện kiểm sát nhân dân các cấp. Bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong quá trình xét xử tại Tòa án nhân dân các cấp. Đại diện cho đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong thời gian thi hành án. Đại diện của đương sự làm việc với tổ chức, cá nhân có liên quan để bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong quá trình tố tụng.
Nội dung bài viết:
Bình luận