Thừa kế theo bản di chúc có hiệu lực khi nào?

Di chúc kế vị có hiệu lực khi nào?  Về vấn đề này, ACC GROUP xin trả lời như sau: 

Bản Di Chúc Có Hiệu Lực
bản di chúc có hiệu lực

 1. Di chúc là gì?  

Theo quy định tại Điều 624 và  627 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là việc thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc phải được lập thành văn bản; Nếu không thể lập  di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Theo đó, những người có thể lập di chúc bao gồm: 

 

 - Người đã thành niên đáp ứng đủ điều kiện  quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 có quyền lập di chúc  định đoạt tài sản của mình.  

 - Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý  lập di chúc. 

  (Điều 625 BLDS 2015) 

 

 2. Thừa kế theo di chúc có hiệu lực khi nào?  

Tại khoản 1 Điều 643 BLDS 2015 quy định di chúc có hiệu lực vào thời điểm mở thừa kế.  

 Cụ thể thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015.  

 Căn cứ vào các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết, cụ thể như sau: 

 

 - Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống; 

 

 - Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống; 

 

 - Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; 

 

 - Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015. 

  (Khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015) 

 

 3. Các trường hợp di chúc không có hiệu lực 

 Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau: 

 

 - Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; 

 

 - Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc và một người trong số họ chết trước hoặc  cùng thời điểm với người lập di chúc thì một trong những cơ quan, tổ chức được chỉ định  kế vị theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm người lập di chúc chết. thừa kế được mở thì chỉ phần di chúc  liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này sẽ không có hiệu lực.  

 Ngoài ra, di chúc không có hiệu lực nếu phần di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. 

  Khi di chúc có phần không hợp pháp thì không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại, chỉ có phần đó là vô hiệu. 

 (Khoản 3 và  4 Điều 643 BLDS 2015) 

 

 4. Di chúc được coi là hợp pháp khi nào? 

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định di chúc hợp pháp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 

 

 - Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt  khi soạn thảo di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; 

 

 - Nội dung  di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không vi phạm đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.  

 Ngoài ra, tùy vào mục đích của di chúc và hình thức của di chúc mà tính hợp pháp của di chúc trong từng trường hợp sẽ có những yêu cầu khác nhau  theo quy định của BLDS 2015: 

 

 - Di chúc của người từ  mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và  được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý vào thời điểm lập. 

 - Di chúc của người tàn tật, không biết chữ phải được  lập thành văn bản có mặt người làm chứng và được công chứng, chứng thực. 

  Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đủ các điều kiện  quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. 

  - Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc miệng thể hiện di chúc trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người lập di chúc miệng trình bản di chúc cuối cùng, những người làm chứng lại ghi chép, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.  Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng chứng nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực  chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. 

  (Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 630 BLDS 2015)

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo