án treo bỏ đi khỏi nơi cư trú
1. Thế nào là Quyết định thi hành án treo?
Tại Điều 84 Luật Thi hành án Hình sự 2019 có quy định về Quyết định thi hành án treo như sau:
- Quyết định thi hành án treo phải ghi rõ họ, tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được hưởng án treo; mức hình phạt tù và thời gian thử thách của người được hưởng án treo; hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; hậu quả của việc vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định tại khoản 5 Điều 65 của Bộ luật Hình sự; Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án treo, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:
Người được hưởng án treo và người đại diện trong trường hợp người được hưởng án treo là người dưới 18 tuổi;
Viện kiểm sát cùng cấp;
Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hưởng án treo làm việc;
Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;
Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.
Nghĩa vụ của người được hưởng án treo được quy định như thế nào? Căn cứ điều 87 Luật thi hành án hình sự 2019 nghĩa vụ của người được hưởng án treo như sau:
- Có mặt khi được triệu tập và cam kết chấp hành hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 85 của bộ luật này.
- Thực hiện nghiêm chỉnh bản cam kết chấp hành pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy nơi cư trú, công tác, học tập; chấp hành đầy đủ các hình thức xử phạt bổ sung và nghĩa vụ sửa chữa thiệt hại, trừ trường hợp nguyên nhân khách quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực.
- Chịu sự giám sát, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm giám sát, hướng dẫn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú , nơi làm việc.
- Tuân thủ quy định tại Điều 92 của luật này.
- Phải có mặt khi có yêu cầu của Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc của đơn vị quân đội làm nhiệm vụ kiểm sát điều tra, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
- Định kỳ hàng tháng báo cáo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 92 của luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được hưởng án treo phải báo cáo về việc đã thực hiện nghĩa vụ của mình.
2. Người đang chấp hành án treo có được đi khỏi nơi cư trú không?
Theo Điều 92 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người đang chấp hành án treo như sau:
(1) Người được hưởng án treo có thể rời khỏi nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải được phép quy định tại khoản 2 Điều này. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 60 ngày và tổng thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không quá 1/3 thời gian thử thách, trừ trường hợp ốm đau phải điều trị tại cơ sở y tế. cơ sở. . do thầy thuốc kê đơn và phải có xác nhận của cơ sở y tế đó.
(2) Người chấp hành án treo vắng mặt tại nơi cư trú phải xin phép và được Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội nơi giám sát, giáo dục đồng ý; trường hợp không đồng ý thì Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người được tạm hoãn khi đến nơi cư trú mới phải khai báo với Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú; Hết thời hạn tạm trú phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú hoặc nơi cư trú. Trong trường hợp người được hưởng án treo vi phạm pháp luật thì Uỷ ban nhân dân thị trấn nơi người đó cư trú hoặc tạm trú thông báo cho Uỷ ban nhân dân thị trấn hoặc đơn vị quân đội có trách nhiệm giám sát, bắt người đó 'giáo dục'. đến các tài liệu liên quan.
(3) Việc giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc được thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này.
(4) Người bị kết án treo không được xuất cảnh trong thời gian thử thách
Như vậy, bạn có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin ủy quyền, khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Người được hưởng án treo vắng mặt tại nơi cư trú phải làm đơn xin phép và được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội có trách nhiệm theo dõi, giáo dục. Người được hưởng án treo khi đến nơi cư trú mới phải khai báo với Công an cấp xã nơi người đó cư trú hoặc tạm trú.
Nội dung bài viết:
Bình luận