Ai được dùng thẻ công vụ đặc biệt? [Cập nhật]

1 Thẻ công vụ đặc biệt là gì?

 Thẻ công vụ đặc biệt có thể  hiểu là một loại giấy tờ được cấp và  sử dụng cho các hoạt động công vụ đặc biệt của cán bộ, công chức, tức là  thực hiện nhiệm vụ của họ; quyền hạn của cán bộ; viên chức theo quy định của pháp luật và các quy định khác có liên quan.  

Ai dùng thẻ công vụ đặc biệt

Ai dùng thẻ công vụ đặc biệt

 

2 Ai có thể sử dụng Thẻ dịch vụ đặc biệt bất khả xâm phạm?

  Căn cứ khoản 1 Điều 40 Công ước Viên ngày 19 tháng 4 năm 1961 của Liên hợp quốc  về quan hệ ngoại giao, theo đó: 

 Nếu một viên chức ngoại giao đi qua hoặc đang ở trong lãnh thổ của một nước thứ ba  đã được cấp thị thực, trong trường hợp cần phải có thị thực, để  nhận nhiệm vụ của mình hoặc tiếp tục công việc của mình, hoặc để trở về quốc gia gốc của mình, thì nước thứ ba sẽ cấp cho người đó  quyền bất khả xâm phạm và tất cả các quyền miễn trừ cần thiết khác cho việc đi lại hoặc khi trở về của người đó. Quốc gia thứ ba cũng áp dụng quy định tương tự đối với các thành viên gia đình của nhà ngoại giao  được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ này khi họ đi cùng hoặc một mình đến thăm nhà ngoại giao  hoặc trở về nhà của nhà ngoại giao đó. => Các nhà ngoại giao và các thành viên gia đình của họ được hưởng quyền bất khả xâm phạm và tất cả các quyền miễn trừ cần thiết khác => Họ được cấp thẻ dịch vụ đặc biệt bất khả xâm phạm.  

3 Sử dụng thẻ đặc công  giả phạm tội gì?  

Với hành vi sử dụng Thẻ công vụ  giả, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, chức vụ. Bởi đó là việc giả mạo vị trí công tác, sử dụng thẻ công tác đặc biệt giả; phạm pháp để thực hiện  ý đồ cá nhân. Còn giả mạo chức vụ, cấp bậc, chức vụ là hành vi của  người không có chức vụ, cấp bậc, chức vụ mà giả danh  chức vụ, cấp bậc, chức vụ đó để thực hiện hành vi trái pháp luật. Và hành vi vi phạm này cũng đã được quy định trong BLHS 2015. 

 - Khán giả: 

 Trình tự quản lý hành chính nhà nước về chức vụ, ngạch và nơi làm việc trong cơ quan; tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.  Chức vụ của một người là do bổ nhiệm, do bầu cử; theo hợp đồng hoặc cách khác; được trả lương hoặc không được trả lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định; và có quyền hạn nhất định trong việc thực hiện các chức năng chính thức của họ. Ví dụ: Chức danh chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp; bộ trưởng, thứ trưởng các cục; giám đốc, phó giám đốc sở, v.v. 

 Thứ bậc có thể hiểu là thứ tự của các vị trí trong quân đội, chính phủ và các tổ chức đoàn thể. Trình tự này do ngành,  cơ quan, tổ chức quy định. Ví dụ: Thứ tự chức vụ ở Viện nghiên cứu là Viện trưởng, Phó Viện trưởng; Giám thị, phó giám thị... Ở Công an cấp tỉnh có giám thị, phó giám thị, giám thị, phó trưởng phòng, đội trưởng, đội phó, v.v. 

 Vị trí việc làm có thể hiểu là  việc làm gắn với chức danh, chức vụ; cơ cấu, ngạch cán bộ của một cá nhân trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, v.v. 

 - Mặt khách quan: 

 Người phạm tội có hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí việc làm; được thực hiện bằng bất kỳ phương tiện nào (nói, viết, mặc trang phục, phù hiệu, v.v.) 

 Chỉ có hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc hoặc công việc để thực hiện hành vi trái pháp luật mới cấu thành tội phạm này. Nếu hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc, chức vụ chỉ nhằm khoe khoang để bắt được tội phạm; hoặc bất kỳ mục đích nào khác không nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật thì không cấu thành tội phạm.  Tuy nhiên, nếu  giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công việc để  phạm tội thì sẽ tiếp tục cấu thành  tội phạm tương ứng  (như tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản). Tội  này không cần dấu hiệu của hậu quả. Luật này quy định 3 hành vi là “khai man chức vụ”, “khai man cấp bậc”; "bài sai". Chỉ cần người phạm tội thực hiện một trong ba hành vi trên là đủ cấu thành tội phạm. - Mặt chủ quan: 

 Đây là lỗi cố ý trực tiếp. Động cơ và mục đích không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này. - Chủ thể: 

 Bất kỳ người nào có năng lực  hình sự, đạt đến độ tuổi hợp pháp.

 4 Thẻ công vụ  giả bị xử lý như thế nào?

  Điều 339 BLHS 2015 Tội giả mạo chức vụ, quân hàm, công vụ quy định như sau: 

 Người nào giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công việc để thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.



Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo