Ai có quyền xin Trích lục khai tử?

Giấy chứng tử là một loại giấy tờ hộ tịch của cá nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho gia đình, thân nhân và những người đại diện để xác nhận việc một người đã chết. Nếu giấy chứng tử bị mất, gia đình  có thể  trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu cấp bản sao trích lục giấy chứng tử. 

Tại Điều 64 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về việc cấp bản sao trích lục hộ tịch như sau:

“1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

  1. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu”.

Pháp luật về hộ tịch hiện hành không có quy định cụ thể ai có quyền yêu cầu cấp trích lục khai tử. Tuy nhiên, có thể căn cứ vào  quy định sau để xác định người có quyền yêu cầu, cụ thể như sau: 

Tại khoản 1 Điều 33 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về việc thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử như sau: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử”.

Tại khoản 2 Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai tử: “Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.”

Ai có quyền xin Trích lục khai tử?
Ai có quyền xin Trích lục khai tử?

Trong đó người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời (khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014).

Theo đó, kể từ ngày  chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc những người thân thích khác  có trách nhiệm  khai tử. đồng thời cũng là người có quyền yêu cầu cấp giấy chứng tử.  Như vậy, bạn có thể xuất trình  giấy tờ chứng minh  quan hệ huyết thống với ông bà nội  để tiến hành thủ tục cấp giấy chứng tử.  

 Thẩm quyền: Cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch  lưu trữ Sổ hộ tịch hoặc quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch (Khoản 1 Điều 23 Thông tư 04/2020/03/05). thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch).  Cụ thể, căn cứ khoản 5 mục 4 Luật đăng ký hộ tịch 2014, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu đăng ký hộ tịch bao gồm cơ quan nhà nước về đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của Luật đăng ký hộ tịch. pháp luật.  Cũng theo Khoản 1 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014, cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, huyện, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã. thành phố, xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (gọi tắt là UBND cấp huyện), cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan  lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là cơ quan đại diện).  Do đó, bạn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ông bà bạn  đăng ký hộ khẩu để yêu cầu cấp bản sao giấy chứng tử của ông bà bạn. 

 Hồ sơ  cấp giấy chứng tử bao gồm: 

 Khai theo mẫu giấy đề nghị trích lục khai tử.  Xuất trình bản chính một trong các loại giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng (gọi tắt là giấy tờ tùy thân) để chứng minh bạn danh tính 

 Giấy tờ chứng minh  quan hệ với người đã mất như giấy khai sinh… 

 Ngay sau khi nhận  yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì tổ chức quản lý hồ sơ hộ tịch cấp bản sao Trích lục hộ tịch cho người yêu cầu. (mục 64 Luật hộ tịch 2014)

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo