Hồ Sơ, Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Tạm – Nhà Tiền Chế (Quy trình 2021)

Xin giấy phép xây dựng nhà tạm - nhà tiền chế
Xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế

Xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế là một trong những hạng mục công trình xây dựng đơn giản, mang tính tạm thời. Tuy nhiên, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư, chủ nhà phải thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật, vậy việc xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế phải tuân thủ trình tự, thủ tục như thế nào?

1. Trường hợp nào phải xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế?

  • Trước hết, Chủ nhà hay chủ đầu tư cần biết nhà tạm – nhà tiền chế của mình thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng hay phải xin giấy phép xây dựng. Để biết được điều này thì căn cứ vào khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 quy định về các trường hợp được miễn giấy phép xây gồm:
  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  • Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Lưu ý: Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các trường hợp: 2, 4, 5 và 9 có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.
  • Những trường hợp khác không thuộc những trường hợp nêu trên thì phải xin giấy phép xây dựng ví dụ như nhà tạm – nhà tiền chế nằm trong diện tích quy hoạch phát triển độ thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, kể cả công trình thi công với các hạng mục như sửa chữa, cải tạo đã hiện hữu rồi mà cụ thể là dựng nhà mái tôn, nhà tiền chế, … Công trình mà trước đây trong bản vẽ chưa có thì cần phải xin giấy phép xây dựng theo đúng trình tự, thủ tục và tuân thủ pháp luật, …

2. Quy định về phạt vi phạm nếu không xin giấy phép xây dựng theo quy định

  • Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công mà không có giấy phép xây dựng theo quy định sẽ bị phạt như sau:
  • Trường hợp 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp 2, 3;
  • Trường hợp 2: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;
  • Trường hợp 3: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

3. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế?

  • Khi tiến hành xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ cơ bản như sau:
  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
  • Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mắt đứng, mặt cắt điển hình; tuyến công trình hay sơ đồ vị trí; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; mặt bằng móng công trình cụ thể:
  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
  • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
  • Lưu ý: Trong trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng nhà tạm, nhà tiền chế có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.

4. Trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế?

Bước 1: Nội hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm, nhà tiền chế tại cơ quan thẩm quyền

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm, nhà tiền chế có thể nộp tại ủy ban nhân dân quận theo giờ hành chính. Cụ thể: là từ 8 giờ đến 11h 30 sáng và từ 1 giờ đến 5 giờ vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7. Thời gian này có thể thay đổi, tùy thuộc vào mỗi vùng.

Bước 2: Uỷ ban nhân dân tiếp nhận và đánh giá sơ bộ hồ sơ

  • Sau khi tiếp nhận và xem xét hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế sẽ có 2 trường hợp sau:
  • Trường hợp 1: Hồ sơ đáp ứng về mẫu văn bản, số lượng hồ sơ đầy đủ: Ủy ban nhân dân quận sẽ cấp biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ ngày trả kết quả.
  • Trường hợp 2: Hồ sơ xin giấy phép còn thiếu, sai mẫu, sẽ được chuyên viên tại Ủy ban nhân dân quận hướng dẫn bổ sung, sửa đổi theo quy định;

Bước 3: Thời gian giải quyết

  • Trong thời gian làm việc 07 ngày. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm, nhà tiền chếphải được trình cơ quan chuyên môn thẩm định và kiểm tra thực địa. Trong quá trình thẩm định và kiểm tra, nếu xét thấy hồ sơ không hợp lệ, còn thiếu thì cơ quan chuyên môn sẽ trả lời bằng văn bản yêu cầu bổ sung;
  • Việc thông báo cho Chủ đầu tư, chủ nhà về các giấy tờ cần bổ sung, thay đổi được thực hiện tối đa 05 ngày. Sau khi có kết quả thực địa, để Chủ đầu tư, chủ nhà hoàn tất hồ sơ bổ sung;
  • Trong trường hợp sau khi bổ sung, nếu hồ sơ bổ sung vẫn còn thiếu hoặc không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày Phòng quản lý đô thị sẽ ra thông báo về việc không cấp giấy phép xây dựng và nêu rõ lý do.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

  • Căn cứ vào thời gian được nêu tại phiếu hẹn. Chủ đầu tư, chủ nhà đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận để đóng các khoảng phí, lệ phí và nhận Giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế.


Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận