Xin Cấp Biên Bản Kiểm Tra An Toàn Về Phòng Cháy Chữa Cháy

Trang chủ / Blog / Xin Cấp Biên Bản Kiểm Tra An Toàn Về Phòng Cháy Chữa Cháy
biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy
biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

Bài viết phân tích thủ tục xin cấp biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy cho các cá nhân, tổ chức. 

Biên bản kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy là một trong những loại giấy tờ bắt buộc đối với các lĩnh vực kinh doanh trong quy định của luật phòng cháy chữa cháy. Dưới đây là một số phân tích cơ bản để có được xin cấp biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

Biên bản kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy là gì?

Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy là một loại giấy tờ có giá trị pháp lý nhằm để chứng minh cơ sở kinh doanh có đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy để đảm bảo đáp ứng được cho hoạt động kinh doanh được diễn ra bình thường và đảm bảo được tính an toàn tránh các sự cố về cháy nổ. 

Các lĩnh vực kinh doanh cần xin cấp biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

Các lĩnh vực kinh doanh dưới đây thuộc sự quản lý của phòng cháy chữa cháy theo nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

  1. 1.Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo.
  2. Bệnh viện, nhà điều dưỡng, trung tâm y tế, cơ sở y tế khám chữa bệnh khác.3. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà thi đấu thể thao trong nhà, sân vận động ngoài trời; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người, công trình công cộng khác.
  3. Cơ sở lưu trữ, bảo tàng, thư viện, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác, nhà hội chợ, triển lãm.
  4. Chợ kiên cố, bán kiên cố, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa.
  5. Cơ sở phát thanh, truyền hình; cơ sở bưu chính viễn thông.
  6. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển thuộc mọi lĩnh vực.
  7. Cảng hàng không, cảng biển; cảng thủy nội địa xuất nhập hàng hóa, vật tư cháy được; bến tàu thủy chờ khách; bến xe khách, bãi đỗ xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy; gara ô tô, xe mô tô, xe gắn máy; nhà ga hành khách đường sắt, ga hàng hóa đường sắt cấp IV trở lên.
  8. Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ.
  9. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc, cơ sở nghiên cứu.
  10. Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được, công trình giao thông ngầm; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ.
  11. Cơ sở hạt nhân; cơ sở bức xạ; cơ sở sản xuất vật liệu nổ; cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất công nghiệp, sản xuất chế biến hàng hóa khác có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D và E.
  12. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, cảng xuất nhập khí đốt.
  13. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.
  14. Nhà máy điện, trạm biến áp.
  15. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.
  16. Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được./.

Điều kiện để các cở sở được cấp biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

Có quy định nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn;

Cần có quy định và phân công trách nhiệm phòng cháy chữa cháy cho các cá nhân trong cơ sở;

Đảm bảo hệ thống điện, chống tĩnh điện, chống sét, thiết bị điện, sinh nhiệt, sinh lửa phải đảm bảo về việc an toàn phòng cháy chữa cháy;

Có quy trình kỹ thuật, an toàn về phòng cháy chữa cháy khi có sự cố; 

Cần xây dựng một lực lượng trong cơ sở đươc huấn luyện về nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy;

Hồ sơ để xin cấp biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy 

  1. Đơn xin kiểm tra an toàn về phong cháy chữa cháy;
  2. Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh có công chứng ;
  3. Hồ sơ quản lý về phòng cháy chữa cháy tại cơ sở:
    • Quyết định thành lập lực lượng phòng cháy chữa cháy;
    • Danh sách lực lượng phòng cháy chữa cháy;
    • Bảng thống kê phương tiện phòng cháy chữa cháy;
    • Nội quy về phòng cháy chữa cháy của cơ sở;
    • Nội quy về sử dụng điện;
    • Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy của các thành viên đã được huấn luyện;

Cơ quan có thẩm quyền cấp biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy quận, huyện nơi mà các cơ sở kinh doanh hoạt động. 

Thời  hạn bao lâu để được cấp biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy?

Sau khi cung cấp đủ hồ sơ nộp cho cơ quan có thẩm quyền thì trong thời gian không quá 7 ngày làm việc. Cơ quan sẽ thông báo kết quả cho các cơ sở kinh doanh.

Mẫu biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy chữa cháy

…….(1)…….
…….(2)…….
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Mẫu số PC05
Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

(3) ………………………………………………………..

Hồi ……. giờ ……. ngày ……. tháng …….năm … , tại…………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

Đại diện:………………………

– Ông/bà: ……………………………… Chức vụ: ……………………………………………………………….

– Ông/bà: ……………………………… Chức vụ: ……………………………………………………………….

– ………………………………………………………………………………………………………………………..

– ………………………………………………………………………………………………………………………..

Đã tiến hành kiểm tra đối với…………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện  …………………….

– Ông/bà: ……………………………… Chức vụ: ……………………………………………………………….

– Ông/bà: ……………………………… Chức vụ: ……………………………………………………………….

Tình hình và kết quả kiểm tra như sau:

(4) ……………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………….  

Biên bản được lập xong hồi …. giờ ……. ngày … tháng ……. năm ……., gồm trang ……. được lập thành … bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản.,đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, công nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây.

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(5)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
(5)
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(5)

 

Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp; (2) Tên cơ quan, tổ chức của người chủ trì kiểm tra; (3) Ghi nội dung kiểm tra về vấn đề gì; (4) Ghi phần trình bày của cơ sở, phần kiểm tra hồ sơ, phần kiểm tra thực tế, nội dung kiểm tra của từng vấn đề, nhận xét đánh giá về kiến nghị kết luận; (5) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.

Liên Hệ Chuyên Viên Tư Vấn

  • Hotline: 0909928884

  • Tổng Đài: 1800.0006

  • Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận