Quy định vốn điều lệ thành lập công ty cổ phần?

logo accACC
Nguyen Vi

Vốn điều lệ mở công ty cổ phần được nhiều chủ thể quan tâm khi thành lập công ty cổ phần mà trong đó để đảm bảo kinh doanh hiệu quả từ những bước đầu tiên, quan tâm đến vốn ở công ty cổ phần rất quan trọng. Vậy, quy định vốn điều lệ thành lập công ty cổ phần gồm các nội dung nào sẽ được chúng tôi nói rõ trong các vấn đề sau đây:

1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần mang đặc điểm là vốn được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần cho nên khái niệm vốn điều lệ của công ty cổ phần được hiểu là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Các đặc điểm về vốn điều lệ của công ty cổ phần gồm:

– Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được thể hiện trong cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần.

– Mức vốn điều lệ ghi trong điều lệ công ty không phải là vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần. Khi thành lập công ty cổ phần, các cổ đông sáng lập cần đăng ký một mức vốn điều lệ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, lấy đó là căn cứ pháp lý để xác định số cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi biểu quyết được phép chào bán

Mời quý khách hàng tham khảo thêm bài viết:

>>> Thủ tục thành lập công ty cổ phần năm 2021 <<<

2. Quy định vốn điều lệ thành lập công ty cổ phần

Hiện nay, các vấn đề chung về vốn điều lệ của công ty cổ phần được quy định tại Điều 122, Luật Doanh nghiệp năm 2020. Do vậy, vốn điều lệ của công ty cổ phần được  quy định bao gồm:

– Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Công ty có thể tăng hoặc giảm số vốn điều lệ đã được đăng ký theo từng thời kỳ hoạt động và phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh

– Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Thời điểm được tính là thanh toán đủ là trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Nếu quá thời hạn trên thì dựa vào trường hợp thanh toán một phần hay không thanh toán sẽ chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đó và doanh nghiệp phải tiến hành điều chỉ vốn đã đăng ký

– Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại (có thể là cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán) đã được đăng ký mua.

–  Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

– Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua. Quy định về cổ phần chưa thanh toán gồm các trường hợp xảy ra sau đây:

  •     Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác
  •     Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác
  •     Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

3. Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn điều lệ?

Vốn điều lệ là số vốn bắt buộc mà doanh nghiệp cần phải đăng ký nhưng pháp luật doanh nghiệp không ràng buộc mức tối thiểu hay mức tối đa cho vốn điều lệ. Điều này có nghĩa rằng, công ty cổ phần khi gia nhập thị trường có thể đăng ký số vốn điều lệ dựa trên nhu cầu của mình.

Tuy nhiên, cũng có trường hợp, không tính đến các ngành nghề kinh doanh bình thường, đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong Luật Đầu tư hiện hành, có những ngành nghề được quy định một mức vốn tối thiểu thì mới được kinh doanh. Và do vậy, số vốn điều lệ thành lập công ty cổ phần phụ thuộc vào vốn pháp định (mức tối vốn thiểu đối vốn đầu tư sản xuất kinh doanh)

Ngoài ra, cũng có thể căn cứ vào mức thuế để lựa chọn mức vốn điều lệ thành lập phù hợp:

– Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng thì có mức thuế môn bài: 3 triệu đồng/1 năm;

– Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống thì có mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/1 năm

Xác định được mức vốn điều lệ phù hợp sẽ tiến hành đăng ký vốn điều lệ công ty cổ phần thành công. Từ đó, có cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty. Thông qua đó làm cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa cổ đông cũng như đảm bảo sự phát triển ổn định của doanh nghiệp, hạn chế tranh chấp thực tế liên quan về vấn đề này

Rate this post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận