Trường học phải là một loại hình doanh nghiệp? [2024]

 

Căn cứ pháp lý

 

  • Luật Giáo dục Đại học 2012;
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

 

Nội dung tư vấn

Trường học là loại hình doanh nghiệp không

Trường học là loại hình doanh nghiệp không

 

1 Học đại học có khởi nghiệp được không?

  Dự thảo sửa đổi, bổ sung luật giáo dục đại học  được Bộ GD-ĐT đưa ra lấy ý kiến ​​rộng rãi. Một trong những điểm mới được đưa vào đề án cho phép  cơ sở giáo dục đại học được thành lập doanh nghiệp, công ty. Tại điều 14 của dự thảo luật sửa đổi này, cơ sở giáo dục đại học được phép thành lập doanh nghiệp, công ty. Mục đích là  thúc đẩy nghiên cứu khoa học ứng dụng vào thực tiễn chứ không phải kinh doanh.  Đây là thể chế hoá tư tưởng trong Nghị quyết 19-2017/NQ-CP của Chính phủ là có cơ chế chính sách và tạo điều kiện thuận lợi để thành lập doanh nghiệp đa sở hữu trong các trường đại học nhằm thực hiện hoạt động ứng dụng triển khai thương mại hoá các kết quả nghiên cứu và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.  

2 Điều kiện thành lập doanh nghiệp 

 Để thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp dưới một hình thức nào đó cần đáp ứng những yêu cầu nhất định mà pháp luật quy định. Bao gồm các điều kiện về chủ thể; ngành, nghề đăng ký kinh doanh; vốn thành lập doanh nghiệp; tên doanh nghiệp và trụ sở doanh nghiệp… Cụ thể như sau: 

 2.1 Về chủ thể thành lập doanh nghiệp 

 Trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Các trường hợp không được phép thành lập doanh nghiệp bao gồm: 

 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; 

 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; 

 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; 

 Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; 

 Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân; 

 Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.  Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; 

 2.2 Về ngành, nghề đăng ký kinh doanh 

 Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020. Ngoại trừ các ngành nghề bị cấm sau đây: 

 Mua bán chất ma túy quy định tại Bảng I  Luật Đầu tư 2020; 

 Kinh doanh  hóa chất và khoáng sản quy định tại Bảng II  Luật Đầu tư 2020; 

 Kinh doanh tiêu bản thực vật; động vật hoang dã  từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực  vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng; Động vật rừng; thủy sản nguy cấp; quý giá; Nhóm I quý hiếm có nguồn gốc  tự nhiên được quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư 2020; 

 Kinh doanh mại dâm; 

 Mua bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; 

 Hoạt động kinh doanh liên quan đến nhân bản người; 

 Buôn bán pháo nổ; 

 Công ty dịch vụ đòi nợ.  

2.3 Về vốn thành lập doanh nghiệp 

 Yêu cầu về vốn khi thành lập doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu ngành nghề kinh doanh của công ty là ngành thông thường thì sẽ không có yêu cầu về vốn tối thiểu hoặc tối đa. Các công ty có thể tự do lựa chọn mức vốn đăng ký để hoạt động kinh doanh. 

 2.4 Về tên công ty 

 Theo Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về tên quy định từ Điều 38 đến Điều 42 Luật Doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp bị cấm sau: 

 Nhân bản mệnh giá; hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký  quy định tại Mục 42 của Đạo luật này.  Sử dụng danh nghĩa cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang quần chúng; tên  tổ chức chính trị; các tổ chức chính trị  xã hội; các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp để đặt toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty. Trừ trường hợp được cơ quan cho phép khác; đơn vị; hoặc tổ chức này. Dùng từ; biểu tượng vi phạm truyền thống lịch sử; văn hoá; đạo đức, phong  tục tốt đẹp của dân tộc.  

2.5 Về trụ sở công ty 

 Trụ sở chính của công ty là đầu mối liên lạc của công ty trên lãnh thổ Việt Nam,  địa chỉ được xác định cụ thể theo số nhà, ngách, ngõ, ngách, đường, phố hoặc thôn, xóm, ấp, xã, huyện, thị trấn. , quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và e-mail (nếu có).

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (791 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo