Tội lừa đảo mua hàng trên mạng vi phạm gì và xử lý ra sao?

Khi mà thời đại 4.0 đang phát triển như hiện này thì việc mua hàng qua mạng không còn là xa lạ với mọi người nữa. Việc mua hàng qua mạng mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích như đa dạng mẫu mã, thanh toán nhanh chóng...Nhưng đi kèm với những thuận lợi đó thì cũng có rất nhiều rủi ro, một trong số đó là tội lừa đảo mua hàng qua mạng. Vậy pháp luật Việt Nam có những chế tài nào để xử phạt tội lừa đảo mua hàng? Bài viết dưới đây, ACC sẽ cung cấp thông tin về mức phạt tù đối với tội lừa đảo mua hàng qua mạng. Mời Quý khách hàng cùng tham khảo!

onlinettfh_NMNQ-1-1024x576

Tội lừa đảo mua hàng

1.Lừa đảo mua hàng qua mạng là gì?

Trong thời đại công nghệ phát triển hiện nay, số lượng người dân đang được tiếp cận với các  trang mạng xã hội rất lớn. Các trang mạng xã hội phổ biến như: Facebook, Zalo, Instagram,Tiktok… đó là điều kiện cho các đối tượng lợi dụng để thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Với việc đăng ký và tạo lập các tài khoản trên các trang mạng xã hội một cách dễ dàng dẫn đến tình trạng rất nhiều tài khoản giả mạo, tài khoản ảo xuất hiện tràn lan trên mạng xã hội, rất khó để kiểm soát và phân biệt được với các tài khoản thật.

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, hành vi lừa đảo mua hàng nhằm chiếm đoạt tài sản thông qua việc bán hàng online, bán hàng là ảo nhưng nhận tiền thật. Các hành vi đó, nếu đủ 4 yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Để nhận biết được loại tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chúng ta cần dựa vào 4 yếu tố cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Để tìm hiểu rõ hơn, mời Quý khách hàng tham khảo bài viết Các yếu tố cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

2. Tội lừa đảo mua hàng qua mạng bị xử phạt như thế nào?

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự quy định về mức hình phạt đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản , cụ thể:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy theo quy định này, tội lừa đảo mua hàng qua mạng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu giá trị tài sản bị lừa trên 2 triệu hoặc dưới 2 triệu nhưng thuộc cái trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 174 Bộ Luật hình sự.

Trên đây là những thông tin cần thiết giúp quý khách hàng khi thắc mắc về tội lừa đảo mua hàng. Nếu quý khách hàng còn gặp phân vân về tội lừa đảo mua hàng và muốn nhận được sự tư vấn thì hãy liên hệ với chúng tôi để có thể nhận được sự tư vấn nhanh chóng, hiệu quả, uy tín, chất lượng và tiết kiệm chi phí nhất.

Công ty Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn

– Tư vấn pháp lý: 1900.3330

– Zalo: 084.696.7979

– Văn phòng: (028) 777.00.888

– Mail: [email protected]

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo