1. Chị D thắc mắc:
Gia đình tôi có 1 miêng đất diện tích là 750m2 ở Vũng tàu,hiện đứng tên đồng sở hữu gồm mẹ tôi, anh tôi và tôi. Mẹ tôi có 5 người con, 3 người hiện ở nước ngoài và 2 người ở Việt nam. Nếu mẹ tôi mất không để lại di chúc thì mảnh đất đó được chia như thế nào ? Tôi rất mong nhận được sự trả lời của luật sư
2. Luật sư H giải đáp:
Chào bạn,
Luật sư xin tư vấn như sau:
Mảnh đất 720m2 nêu trên thuộc đồng sở hữu của người mẹ (A), người anh (B) và bạn (C). Theo nguyên tắc về việc chia tài sản chung thì (A), (B), (C) mỗi người có quyền sở hữu đối với phần giá trị tương đương 1/3 diện tích của mảnh đất này.
Khi ( A ) chết và không để lại di chúc, thì phần tài sản của (A) cụ thể ở đây là phần đất của (A ) trong mảnh đất sở hữu chung trên sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất như được qui định trong điều 676 của Bộ luật dân sự :
Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
Trong câu hỏi của bạn, LS không thấy bạn nhắc đến bố nên không biết hiện bố bạn còn hay đã mất. Trường hợp bố bạn đã mất, thì phần tài sản của mẹ bạn (A) sẽ được chia đều cho 5 người con, mỗi người được hưởng 1/5 giá trị tài sản của (A). Như vậy, áp dụng vào việc chia thừa kế mảnh đất 720m2, mỗi người con sẽ được hưởng phần thừa kế tương đương 1/5 của 1/3 giá trị mảnh đất (A) sở hữu. Như vậy, sau khi chia thừa kế, tỷ lệ sở hữu mảnh đất nêu trên cụ thể như sau:
Bạn ( C) = 1/3 + 1/5*1/3
Anh Bạn ( B) = 1/3+ 1/5*1/3
3 người con còn lại, mỗi người: 1/5*1/3
3. Chị D thắc mắc:
4. Luật sư H giải đáp:
Dear bạn,
Liên quan đến việc chuyển nhượng phần đất của bạn trong khối tài sản chung, Luật sư xin tư vấn như sau:
Về việc định đạt tài sản chung, Bộ Luật Dân sự qui định tại Điều 218 như sau:
“1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình”
Như vậy bạn có quyển để cho người khác mình phần tài sản của bạn trong khối tài sản chung.
Không biết ý bạn “để cho” là “tặng cho” hay “bán cho”. Nếu bạn dự định bán thì phải tuân thủ thêm các qui định sau:
“3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.
Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.
Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.”
Ngoài ra, do người bạn muốn chuyển nhượng đất là người anh của bạn ở nước ngoài (Người Việt Nam định cư tại nước ngoài) nên việc chuyển nhượng đất chỉ được thực hiện khi đất được chuyển nhượng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất;
(Trích Điều 169 Luật Đất đai 2013)
Như vậy, nếu mảnh đất nhà bạn là có nhà là tài sản gắn liền với đất thì bạn có thề chuyển nhượng cho người anh trai ở nước ngoài, ngược lại, nếu mảnh đất nhà bạn không thuộc một trong 3 trường hợp nêu trên thì bạn không thể thực hiện việc chuyển nhượng phần tài sản cho anh trai tại nước ngoài.
5. Luật sư D giải đáp:
Với câu hỏi của bạn, Luật sư xin tư vấn sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 98 Luật đất đai 2013
“Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”
Như vậy, theo quy định pháp luật mẹ bạn, anh bạn và bạn là đồng chủ sở hữu với quyền sử dụng mảnh đất này
Khi mẹ bạn mất mà không có di chúc thì di sản thừa kế sẽ là 1/3 giá trị của mảnh đất và được chia thừa kế theo pháp luật.
Khi đó, bố bạn (nếu còn sống) và 5 anh em bạn sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất đối với di sản thừa kế của mẹ và việc phân chia tài sản như sau:
- Căn cứ Điều 676 Bộ luật dân sự 2005.
“Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau”
- Căn cứ Điều 685 Bộ luật dân sự 2005
Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.
Vậy, giá trị 1/3 mảnh đất sẽ được chia đều cho bố bạn và 5 anh e bạn
Nội dung bài viết:
Bình luận