Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Tại Bình Dương Chuyên Nghiệp

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Tại Bình Dương Chuyên Nghiệp
Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Tại Bình Dương
Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Tại Bình Dương

Những năm gần đây, Bình Dương ưu tiên thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao, logistics, các dịch vụ hỗ trợ phát triển khu công nghiệp, khu đô thị; Khuyến khích đẩy mạnh hợp tác giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, nhiều nhà đầu tư đã chọn Bình Dương là nơi tiềm năng để phát triển hoạt động kinh doanh, sản xuất. Bài viết này cung cấp thủ tục xin giấy phép kinh doanh tại Bình Dương chuyên nghiệp.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Bình Dương chuyên nghiệp. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này:

1. Khái niệm Giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh là Văn bản ghi nhận sự cho phép các cá nhân, tổ chức được phép thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ quan nhà nước. Khi các chủ thể đáp ứng đầy đủ những quy định của pháp luật. Là căn cứ ghi nhận ngày đăng ký kinh doanh lần đầu và là căn cứ xác thực năng lực pháp lý cho một doanh nghiệp.

Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, tỉnh Bình Dương đã trở thành một khu vực văn minh, hiện đại. Bên cạnh đó, Bình Dương đã tập trung đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều công trình trọng điểm về giao thông, bệnh viện, trường học, điện lưới, bưu chính viễn thông, khu đô thị, khu dân cư… trong đó nhiều công trình nổi bật và quan trọng tập trung tại Thành phố mới Bình Dương. Mục tiêu hướng tới của tỉnh Bình Dương là xây dựng một nền kinh tế năng động dựa trên nền tảng sáng tạo, hình thành một khu vực sản xuất công nghệ cao có khả năng cạnh tranh và thu hút các nhà đầu tư là các doanh nghiệp lớn, tập đoàn đa quốc gia và nhà cung cấp có năng lực, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. ACC hiểu rõ tình hình phát triển, đầu tư kinh doanh tại Bình Dương, ACC tiến hành nghiên cứu quy định pháp luật nhằm đưa đến cho khách hàng những thông tin, thủ tục cần thiết để đăng ký giấy phép kinh doanh.

2. Các loại giấy phép kinh doanh hiện nay theo quy định của pháp luật

1. Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Doanh nghiệp

Công ty được gọi là doanh nghiệp, là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Theo quy định pháp luật có những loại hình doanh nghiệp sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn gồm:
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tối thiểu phải có 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu sau khi thành lập.
  • Công ty Hợp Danh: Là doanh nghiệp, trong đó, phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.
  • Doanh nghiệp tư nhân: Là loại hình doanh nghiệp do một cá nhận làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với mọi hoạt động của Công ty.

3. Hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

3. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp kinh doanh

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thanh lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những trường hợp được cử là đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo quỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án,…

Đối với những chủ thể nước ngoài muốn thành lập Doanh nghiệp tại Việt Nam thì cần phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể được quy định tại Luật Đầu tư 2014 như khả năng tài chính, địa điểm thực hiện dự án đầu tư,… Và phải tuân thủ theo một trình tự thủ tục riêng biệt.

4. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh tại Bình Dương

  • Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với các loại hình Doanh nghiệp sau: Doanh nghiệp tư nhận, Công ty trách nhiệm Hữu hạn (1 thành viên và 2 thành viên trở lên), Công ty Cổ phần, Công ty Hợp Danh.
  • Phòng Tài chính – Kế hoạc thuộc Ủy Ban Nhân Dân cấp Huyện tại Bình Dương có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký Hộ kinh doanh.

5. Thời gian cấp giấy phép kinh doanh là bao lâu

Đối với các Loại hình Doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Đối với đăng ký thành lập Hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

6. Hồ sơ xin giấy phép đăng ký kinh doanh

1. Đối với doanh nghiệp

Tùy theo các loại hình công ty, sẽ có các thành phần tài liệu hồ sơ khác nhau, nhưng về cơ bản những tài liệu dưới đây cần có:

  • Đơn đề nghịđăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệcủa công ty;
  • Danh sáchcổ đông/ thành viên sáng lập/ người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  • Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

2. Đối với hộ kinh doanh

  • Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT)
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước)

7. Ngành nghề khi đăng ký giấy phép kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh cũng là một trong số những yếu tố quan trọng quyết định Công ty của Bạn có thành công hay không trong việc xin cấp Giấy phép Kinh doanh. Nhìn chung Pháp luật Việt Nam hiện hành cho phép Các tổ chức, cá nhân được phép thành lập Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

  • Danh mục các ngành nghề pháp luật cấm kinh doanh được quy định bao gồm các ngành nghề sau:
    • Kinh doanh các chất ma túy
    • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật
    • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;
    • Kinh doanh mại dâm;
    • Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
    • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người
    • Kinh doanh pháp nổ
  • Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện:

Pháp luật cũng hạn chế các cá nhân đăng ký sản xuất kinh doanh đối với những ngành nghề có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội. Hoặc những ngành nghề cần phải được kiểm duyệt chặt chẽ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để các chủ thể biết về các ngành nghề kinh doanh của mình có thuộc nhóm những ngành nghề hạn chế sản xuất kinh doanh hay không. Pháp luật Ban hành danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Điều này có nghĩa rằng, các chủ thể khi kinh doanh những lĩnh vực này cần phải đáp ứng một hoặc một số những điều kiện nhất định theo quy định của Pháp luật. Mới được phép thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh trên mặt thực tế.

Bao gồm 243 Ngành nghề đầu tư kinh doanh (Xem thêm về Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục 4- Luật Đầu tư 2014

  • Đối với những nhóm ngành kinh doanh thông thường

Các cá nhân tổ chức được phép tự do thực hiện việc xin giấy phép kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Hồ sơ cần được chuẩn bị tương ứng với loại hình Doanh nghiệp mà các chủ thể đó lực chọn

(Xem thêm các ngành nghề trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại Quyết định 27/2018/QĐ-Ttg)

8. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC

Khách hàng chỉ cung cấp duy nhất 2 hồ sơ sau:

  • Giấy tờ tùy thân của chủ kinh doanh: CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.
  • Các giấy tờ liên quan đến giấy phép kinh doanh vận tải sẽ được thành lập:
    • Danh sách thành viên góp vốn (đối với doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên) danh sách cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần) danh sách thành viên hợp danh (đối với doanh nghiệp hợp danh);
    • Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với thành viên góp vốn là cá nhân), đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với thành viên góp vốn là tổ chức);
    • Văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cho người đại diện nộp hồ sơ;

9. Quy trình đăng ký giấy phép kinh doanh tại Bình Dương của ACC

Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;

Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không;

Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu;

Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm giấy giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe;

Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng;

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »