Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô (Cập nhật 2021)

logo accACC
Đàm Như

Hiện nay, nhu cầu mua và sử dụng ô tô ngày càng tăng. Đáp ứng những nhu cầu đó,  những cửa hàng, công ty, doanh nghiệp chuyên sản xuất, bán ô tô và các loại phụ tùng ô tô ngày càng nhiều. Trong các loại phụ tùng ô tô, lốp xe ô tô là một loại phụ tùng không thể thiếu và rất là quan trọng. Vậy bạn đã biết thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

thu tuc cap giay phep kinh doanh lop xe o to 1

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô (Cập nhật 2021)

1. Bạn nên thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô dưới hình thức kinh doanh nào?

Trước khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô, bạn nên xác định bạn kinh doanh dưới hình thức nào để chuẩn bị hồ sơ phù hợp bởi đối với mỗi hình thức kinh doanh thì pháp luật sẽ quy định một loại hồ sơ với những loại giấy tờ khác nhau. Đây là một số hình thức kinh doanh chúng ta có thể kể đến như:

Kinh doanh lốp xe ô tô dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể:

Kinh doanh lúc xe ô tô dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; doanh nghiệp tư nhân

2. Hồ sơ đăng ký cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô gồm những giấy tờ nào ?

Sau khi bạn đã xác định được bạn đã kinh doanh với hình thức nào thì việc chuẩn bị hồ sơ sẽ khá là đơn giản. Tùy vào hình thức kinh doanh mà bạn lựa chọn, bộ hồ sơ sẽ bao gồm những giấy tờ như sau:

2.1. Đối với hình thức kinh doanh cá thể, căn cứ Khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp quy định như sau:

Điều 87. Đăng ký hộ kinh doanh

“2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

  1. a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  2. b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  3. c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  4. d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.”

2.2. Đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân, Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp quy định như sau:

Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

  1. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.”

Đối với loại hình công ty hợp danh, Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp quy định như sau:

Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

  1. Điều lệ công ty.
  2. Danh sách thành viên.
  3. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  4. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Đối với loại hình công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp quy định như sau:

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

  1. Điều lệ công ty.
  2. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  3. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  4. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  5. b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp quy định như sau:

Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

  1. Điều lệ công ty.
  2. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  3. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  4. b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

3. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô ở đâu

Hiện nay, bạn có thể đăng ký cấp giấy phép kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

4. Những lưu ý khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô

Lưu ý: Trước khi xin giấy phép đăng kí kinh doanh, chủ cửa hàng phải nắm bắt được một số thông tin sau đây để thực hiện thủ tục nhanh chóng:

  • Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………………….
  • Địa điểm kinh doanh:
  • Vốn kinh doanh:
  • Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
  • Số lượng lao động: …………………………………….
  • Ngành nghề kinh doanh: căn cứ Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô. Khi làm Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lốp xe ô tô, bạn phải chú ý chuẩn bị đầy đủ, đúng hồ sơ. Thông tin trong hồ sơ cũng phải chính xác, nếu không có thể nhầm với ngành kinh doanh dịch vụ thú y và thuốc thú y là ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Nếu các bạn không có câu hỏi gì về vấn đề trên, công ty chúng tôi có dịch vụ hỗ trợ tư vấn chắc chắn sẽ làm các bạn hài lòng.

 

Rate this post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận