Thông tư 07/2020/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 06/2018/TT-BGDĐT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 07/2020/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2020

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 06/2018/TT-BGDĐT NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN; TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, THẠC SĨ, TIẾN SĨ, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ 01/2019/TT-BGDĐT NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giáo dục Đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học;

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học cho phù hợp với Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật;

Căn cứ Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về phát triển du lịch thành ngành kinh tế ưu tiên;

Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) ban hành theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ thực hiện Chương trình hành động của Bộ Chính trị Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp và trình độ đại học của các ngành đào tạo giáo viên;

Điều 1: Trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2019/TT-BGDĐT ngày 28/02/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định xác định trình độ trung cấp và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng giáo viên các ngành đào tạo Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2019/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
 
“Điều 1. Phạm vi áp dụng và điều chỉnh
 
1. Thông báo này quy định việc xác định điểm chuẩn tuyển sinh trình độ đại học các ngành giáo dục mầm non, cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ.
 
2. Thông báo này áp dụng đối với các trường cao đẳng, đại học; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; cơ sở được phép đào tạo trong lĩnh vực giáo dục mầm non (sau đây gọi là cơ sở giáo dục); tổ chức, cá nhân có liên quan. "
 
2. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 3 như sau:
 
"3. Các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành du lịch và khách sạn, ăn uống được hưởng cơ chế ưu tiên đào tạo cấp trường gồm: Du lịch (Mã ngành 7810101); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Mã ngành 7810103); Quản trị khách sạn (Mã ngành 7810103); mã ngành 7810201); Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống (mã ngành 7810202) và các mã ngành đào tạo thuộc nhóm ngành Du lịch và Khách sạn, không thuộc danh mục đào tạo trình độ đại học loại IV đáp ứng nhu cầu nhân lực ngành Du lịch hiện hành.
 
4. Các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực máy tính và công nghệ thông tin đáp ứng cơ chế ưu tiên đào tạo cấp trường gồm: khoa học máy tính (mã ngành 7480101); mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (mã ngành 7480102); kỹ thuật phần mềm (mã ngành 7480103). ; kỹ thuật máy tính (mã ngành 7480106)); hệ thống thông tin (mã ngành 7480104); hệ thống thông tin quản lý (mã ngành 7340405); công nghệ kỹ thuật máy tính (mã ngành 7480104); công nghệ thông tin (mã ngành 7480108); công nghệ thông tin (mã ngành 7480101) ); An toàn thông tin (Mã ngành 7480202); mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực máy tính và công nghệ thông tin không có trong danh mục ngành giáo dục đào tạo thứ 4. Bằng đại học hiện nay đáp ứng nhu cầu nhân tài công nghệ thông tin. "
 
3. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
 
“Điều 4. Giảng viên thường trực và giảng viên thỉnh giảng
 
1. Giảng viên cơ hữu xác định chỉ tiêu tuyển sinh như sau:
 
a) Giảng viên chuyên trách trong cơ sở giáo dục công lập là viên chức được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của Luật Viên chức hoặc viên chức của cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật này. Điều 32 Khoản 2 “Luật Giáo dục đại học” (ban hành năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2018, sau đây gọi tắt là “Luật Giáo dục đại học”), phù hợp với quy định tại Điều 13 Khoản 1 Khoản 2 Lệnh số 99. quản lý. /2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số quy định của luật và sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật Giáo dục đại học.
 
b) Giảng viên chính thức trong cơ sở giáo dục tư thục là người lao động ký hợp đồng lao động từ đủ 03 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động và không phải là công chức, viên chức. Tiền lương và các khoản thanh toán khác được thực hiện theo hệ thống và chính sách của nhân viên theo các quy định hiện hành của cơ sở giáo dục.
 
c) Trường hợp quá 03 tháng mà giảng viên không ký hợp đồng lao động với đơn vị khác thì được coi là làm việc lâu dài.
 
2. Giảng viên thỉnh giảng xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải có trình độ từ thạc sĩ trở lên ngoài các ngành đào tạo ưu tiên và ký hợp đồng thỉnh giảng theo quy định về chế độ thỉnh giảng của chuyên ngành này. Theo các quy định hiện hành có liên quan của cơ sở giáo dục…, tiền lương, thù lao do cơ sở giáo dục trả theo hợp đồng giảng viên thỉnh giảng; trừ giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy các khóa đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực ngành du lịch/công nghệ thông tin.
 
3. Giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng được quy đổi khi xác định chỉ tiêu tuyển sinh là giảng viên có nhiều chức danh nghề nghiệp hoặc trình độ chuyên môn khác nhau trong các cơ sở giáo dục được quy đổi theo hệ số sau:
 

h độ

Hệ số giảng viên cơ hữu

Hệ số giảng viên thỉnh giảng

Cơ sở giáo dục đại học

Trường cao đẳng ngành giáo viên mầm non

Các ngành trừ các ngành đào tạo ưu tiên

Các ngành đào tạo ưu tiên

- Giảng viên có trình độ đại học

0,3

1,0

0,0

0,2

- Giảng viên có trình độ thạc sĩ

1,0

1,5

0,2

0,5

- Giảng viên có trình độ tiến sĩ

2,0

2,0

0,4

1,0

- Giảng viên có chức danh phó giáo sư

3,0

3,0

0,6

1,5

- Giảng viên có chức danh giáo sư

5,0

5,0

1,0

2,5

 
a) Đối với lĩnh vực nghệ thuật, giảng viên nghệ sĩ nhân dân có trình độ đại học cùng ngành với chuyên ngành đào tạo được tính theo chuẩn giảng viên có trình độ tiến sĩ; số giảng viên nghệ sĩ ưu tú có trình độ đại học cùng ngành của học viên giống như của giảng viên có trình độ thạc sĩ.
 
b) Đối với khối ngành sức khỏe, giảng viên có bằng chuyên môn hạng 2 của ngành tham gia đào tạo được tính bình quân như giảng viên có trình độ tiến sĩ;
 
4. Áp dụng cơ chế đào tạo ưu tiên cho các cơ sở giáo dục đào tạo các ngành cấp trường thuộc ngành du lịch và ngành khách sạn, ăn uống được quyền thuê chuyên gia, nhân viên, bộ phận kỹ thuật, cán bộ quản lý (sau đây gọi là chuyên gia) để ký thỉnh giảng. Tham gia đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch. Chuyên gia phải có bằng thạc sĩ trở lên cùng chuyên ngành hoặc ngành tương tự với ngành đào tạo, hoặc tốt nghiệp cùng ngành hoặc ngành tương tự và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực du lịch doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp. Hoặc nhiều hơn.
 
5. Cơ sở giáo dục áp dụng cơ chế ưu tiên ngành học cấp trường đào tạo trong lĩnh vực máy tính và công nghệ thông tin được ký hợp đồng thỉnh giảng với các chuyên gia để tham gia đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực máy tính và công nghệ thông tin. Chuyên gia phải có bằng thạc sĩ trở lên cùng chuyên ngành với ngành đào tạo hoặc tốt nghiệp đại học cùng chuyên ngành với lĩnh vực đào tạo và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong ngành. Cục công nghệ thông tin doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp trở lên. "
 
4. Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
 
a) Điểm c khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
 
"c) Các ngành khác: tối đa 5% tổng số giảng viên quy đổi, trừ ngành quy định tại Điều 5 khoản 3 điểm d."
 
b) Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5 như sau:
 
"d) Ưu tiên đào tạo chuyên ngành du lịch và khách sạn, nhà hàng/nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin: tối đa 40% tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi."
 
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a Điều 6 Khoản 1 như sau:
 
a) Sinh viên hệ chính quy được xác định chỉ tiêu tuyển sinh bao gồm: sinh viên hệ cao đẳng hệ chính quy, sinh viên ngành giáo dục mầm non thuộc trường cao đẳng hệ chính quy, sinh viên hệ trung cấp phổ thông. cao đẳng; trung cấp chuyên ngành sư phạm liên thông lên cao đẳng chuyên ngành giáo dục mầm non; đào tạo trình độ cao). Một trường cao đẳng về giáo dục mầm non với bằng cao đẳng về đào tạo giáo viên. ; đào tạo đại học đối với người có trình độ đại học trở lên), trừ sinh viên đăng ký dự tuyển chính quy”
 
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
 
“Điều 7 Xác định chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường cao đẳng, đại học bình thường
 
1. Cơ sở giáo dục xác định chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng, đại học phổ thông theo thông báo này, công bố rộng rãi và chịu trách nhiệm giải trình về chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định, tiêu chuẩn xác định chỉ tiêu, chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra để đáp ứng nhu cầu xã hội.
 
2. Chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng, đại học hệ chính quy hàng năm không vượt quá tổng quy mô đào tạo hệ chính quy được xác định theo khả năng của từng ngành học, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Luật này. Thông báo này trừ đi tổng số sinh viên phổ thông đang đào tạo tại các cơ sở giáo dục và cộng với số lượng sinh viên dự kiến ​​tốt nghiệp trong năm tuyển sinh.
 
3. Đối với các ngành đào tạo mới mở trong năm tuyển sinh, điểm chuẩn được xác định theo chuyên ngành nằm trong khả năng đào tạo của khoa, tối đa không quá 30% khả năng đào tạo của khoa quy định.
 
4. Theo quy định hiện hành, phân hiệu đào tạo được công nhận đạt tiêu chuẩn chứng nhận chất lượng, tỷ lệ có việc làm của sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo này năm trước liền kề trên 90%, cơ sở đào tạo không vi phạm các quy định về đối tượng, điều kiện và chỉ tiêu tuyển sinh trong 5 năm đầu của năm tuyển sinh; trường hợp có nghị quyết thông qua chủ trương của hội đồng trường xác định chỉ tiêu tuyển sinh thì Hội đồng trường (gọi tắt là hội đồng trường) có quyền độc lập quyết định chỉ tiêu tuyển sinh theo cam kết chất lượng khóa học. Ngành nghề và nhu cầu xã hội phải được công khai trong kế hoạch tuyển sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm trước xã hội và cơ quan có thẩm quyền.
 
5. Cơ sở giáo dục đại học đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 32 Điều kiện thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học trong “Luật Giáo dục đại học”, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp khóa trước có việc làm đạt trên 90%; 5 năm trước năm tuyển sinh không vi phạm kỷ luật, điều kiện Nếu có nghị quyết thông qua chủ trương của hội đồng trường xác định chỉ tiêu tuyển sinh thì hội đồng trường có quyền tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo quy định. với các quy định của Quy chế này trên cơ sở cam kết về chất lượng của chương trình đào tạo và nhu cầu của xã hội. Luật Khoản 2 điều này quy định cơ sở đào tạo chưa được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng theo quy định hiện hành chỉ được tăng số chỗ học không quá 10% so với năm trước và cơ sở đào tạo được công nhận đạt yêu cầu kiểm định chất lượng theo quy định hiện hành Tiêu chuẩn, tiêu chuẩn được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này; phải công khai trong kế hoạch tuyển sinh và chịu trách nhiệm trước xã hội và bộ phận có thẩm quyền.
 
Đối với những thí sinh không đáp ứng các yêu cầu trên, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 điều này và các ngành, nghề ưu tiên đào tạo của nhóm ngành nghề, các cơ sở đào tạo đại học không tăng chỉ tiêu so với năm trước. Nhóm Công nghiệp Khách sạn, Nhà hàng/Máy tính và Công nghệ Thông tin.
 
6. Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông đại học chính quy nằm trong chỉ tiêu tuyển sinh chung đại học chính quy, trong đó chỉ tiêu liên thông từ trung cấp, cao đẳng lên đại học được xác định theo quy chế liên thông trung cấp hiện hành. , trình độ cao đẳng và trình độ đại học. "
 
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
 
"Điều 8. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh trung học cơ sở ngành giáo dục mầm non; trình độ đại học, ngành đào tạo giáo viên, hệ chính quy, hệ vừa học vừa làm
 
1. Căn cứ xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo chính quy:
 
a) Nhu cầu tuyển dụng giáo viên căn cứ vào trình độ của địa phương và ngành, nghề đào tạo.
 
b) Điều kiện đảm bảo phẩm chất, năng lực đào tạo giáo viên môn học trong các cơ sở giáo dục quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
 
c) Xác định chỉ tiêu tuyển sinh các trường cao đẳng, đại học sư phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 6 Điều 7 của thông báo này.
 
2. Căn cứ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hệ phân công:
 
Chỉ tiêu tuyển sinh hệ vừa làm vừa học ở mỗi trình độ đào tạo được xác định không quá 30% chỉ tiêu tuyển sinh hình thức đào tạo chính quy của trình độ tương ứng.
 
3. Các cơ sở giáo dục có hoạt động trong nhóm ngành đào tạo giáo viên xác định và đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ nhu cầu giáo viên của địa phương và khả năng đào tạo của các cơ sở đào tạo giáo viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chỉ tiêu tuyển sinh và trình độ đào tạo của các cơ sở giáo dục đào tạo giáo viên theo ngành.
 
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định bố trí địa điểm đào tạo đối với một số trường hợp đặc biệt.
 
8. Sửa đổi khoản 1 Điều 9 như sau:
 
“Thứ nhất, tiêu chuẩn tuyển sinh đại học hệ vừa làm vừa học được xác định như sau.
 
a) Mục tiêu chung của trường đại học vừa học vừa làm bao gồm đại học vừa học vừa làm, đại học vừa làm vừa học (kể cả trung cấp, cao đẳng liên thông); trình độ đại học; trình độ đại học; trình độ đại học trở lên) và được xác định không vượt quá 30% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở giáo dục;
 
b) Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông, vừa học vừa làm nằm trong chỉ tiêu chung của trường cao đẳng, đại học vừa học vừa làm, trong đó chỉ tiêu đào tạo liên thông là cao đẳng trung cấp và cao đẳng. Quy định hiện hành quản lý liên thông giữa Trung cấp, Cao đẳng và Đại học. "
 
9. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào Điều 12 như sau:
 
"4. Cơ sở giáo dục áp dụng cơ chế ưu tiên đào tạo cấp trường thực hiện đào tạo trong lĩnh vực du lịch/công nghệ thông tin chỉ được khai giảng từ khóa tuyển sinh thứ hai kể từ khi mở ngành đào tạo. Phải phát triển sáng tạo tại đồng thời, theo Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Trang thông tin điện tử và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT đăng tải, công khai thông tin tuyển sinh và giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ chế ưu tiên đào tạo trong phương án tuyển sinh của các cơ sở giáo dục. các cơ sở.Các quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.
 
5. Người phụ trách cơ sở giáo dục, Chủ tịch hội đồng tuyển sinh của cơ sở giáo dục có trách nhiệm giải trình với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thương binh và Xã hội về việc xác định và thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở giáo dục. . Theo quy định hiện hành. "
 
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
 
“Điều 13. Kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm
 
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành thanh tra, kiểm tra việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh và việc thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh của các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
 
2. Cơ sở giáo dục vi phạm việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh và quy chế tuyển sinh sẽ bị xử lý theo pháp luật.
 
Chủ tịch hội đồng trường, thủ trưởng cơ sở giáo dục, chủ tịch hội đồng tuyển sinh mắc lỗi trong xác định và giải quyết vấn đề Những cá nhân tuyển sinh hết chỉ tiêu, cá nhân vi phạm trong việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh và thực hiện quy chế tuyển sinh sẽ bị xử lý theo pháp luật. "
 
Điều 2.
 
1. Thay đổi “trình độ trung cấp, cao đẳng” trong đào tạo giáo viên từ “trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành” thành “trình độ cao đẳng giáo dục mầm non” thành “trình độ cao đẳng giáo dục mầm non”. Điều 6.
 
2. Thay thế Phụ lục 01 của mẫu báo cáo bằng Phụ lục 01 của mẫu báo cáo kèm theo thông báo này.
 
Điều 3 Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2020.
 
Điều 4 Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Bộ Vụ Giáo dục - Khoa học và Công nghệ; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng; Hiệu trưởng giáo viên mầm non chịu trách nhiệm thi hành thông báo này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính ph
;
- Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo TƯ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 4;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Phúc

PHỤ LỤC 1

CÁC MẪU BÁO CÁO
(Kèm theo Thông tư s07/2020/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 03 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Mu số 01: Báo cáo thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh.

Mu số 02: Báo cáo cơ sở pháp lý xác định chỉ tiêu tuyển sinh.

Mu số 03: Báo cáo các điều kiện xác định chỉ tiêu.

Mu số 04: Báo cáo đăng ký chỉ tiêu tuyn sinh.

 

Mẫu số 01: Báo cáo các điều kiện xác định chỉ tiêu.

Cơ quan chủ quản (nếu có)
Trường…………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

BÁO CÁO THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM ………..

Lưu ý: Chỉ tiêu viết tắt “CT”; Thực hiện chỉ tiêu viết tắt “TH”

STT

Trình độ/ ngành đào tạo

Tình hình thực hiện chỉ tiêu theo khối ngành

Tng cộng

Tỷ lệ %

Khối I

Khối II

Khối III

Khối IV

Khối V

Khối VI

Khối VII

CT

TH

CT

TH

CT

TH

CT

TH

CT

TH

CT

TH

CT

TH

CT

TH

1

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.3

Liên thông từ cao đẳng lên đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.4

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.4.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.2.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.3

Liên thông từ cao đẳng lên đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.3.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.4

Đào tạo vừa làm vừa học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.4.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Từ xa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Cao đẳng chính quy  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1.3

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Cao đẳng vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2.3

Đào tạo vừa làm vừa học đối vi người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……., ngày tháng năm 20
Thủ trưng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02: Báo cáo cơ sở pháp lý xác định chỉ tiêu năm.

Cơ quan chủ quản (nếu có)
Trường…………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

 

CƠ SỞ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM ………….

1. Danh sách ngành đào tạo

TT

Tên ngành

Mã ngành

Số văn bản cho phép mở ngành

Ngày tháng năm ban hành văn bản cho phép mở ngành

Số quyết định chuyển đổi tên ngành (gần nhất)

Ngày tháng năm ban hành Số quyết định chuyển đổi tên ngành (gần nhất)

Trường tự chủ QĐ hoặc Cơ quan có thẩm quyền cho phép

Năm bắt đầu đào tạo

Năm đã tuyển sinh và đào tạo gần nhất với năm tuyển sinh

Ưu tiên đào tạo nhân lực Du lịch/ công nghệ thông tin

Năm bắt đầu thực hiện ưu tiên đào tạo nhân lực Du lịch/ công nghệ thông tin

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Cột (11) và (12) chỉ báo cáo đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành Du lịch và nhóm ngành Khách sạn, nhà hàng và các ngành đào tạo trong lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin được áp dụng cơ chế đào tạo ưu tiên trình độ đại học.

2. Danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng đến 31/12/….. (giảng viên)

2.1. Danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu:

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Số CMTND/ CCCD/ hộ chiếu

Quốc tịch

Giới tính

Năm tuyển dng/ ký hợp đồng

Thời hạn hp đồng

Chức danh khoa học

Trình độ

Chuyên môn được đào tạo

Ging dạy môn chung

Ngành/ trình độ chủ trì giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh

Cao đẳng

Đại học

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Tên ngành

Tên ngành

Tên ngành

Tên ngành

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Danh sách đội ngũ giảng viên thỉnh giảng:

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Số CMTND/ CCCD/ hộ chiếu

Quốc tịch

Giới tính

Năm tuyển dụng/ ký hợp đồng

Thời hạn hợp đồng

Chức danh khoa học

Trình độ

Chuyên môn được đào tạo

Ging dạy môn chung

Ngành/ trình độ chủ trì giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh Đại học

Thâm niên công tác (bắt buộc với các ngành ưu tiên mà trường đăng ký đào tạo)

Tên doanh nghiệp (bắt buộc với các ngành ưu tiên mà trường đăng ký đào tạo)

Mã ngành

Tên ngành

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý: Cột (15) và (16) chỉ báo cáo đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành Du lịch và nhóm ngành Khách sạn, nhà hàng và các ngành đào tạo trong lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin được áp dụng cơ chế đào tạo ưu tiên trình độ đại học.

3. Công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng:

3.1. Cơ sở giáo dục được công nhận kiểm định chất lượng:

S quyết định

Ngày quyết định

Tổ chức công nhận

 

 

 

3.2. Chương trình đào tạo được công nhận kiểm định chất lượng:

TT

Tên ngành đào tạo có chương trình đào tạo được công nhận kiểm định

Mã ngành đào tạo

Số QĐ công nhận kiểm định chất lượng

Ngày QĐ công nhận kiểm định chất lượng

Tên tổ chức công nhận kiểm định

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

4. Hội đồng trường/ Hội đồng đại học

4.1. Quyết định thành lập

Số quyết định

Ngày quyết định

Đơn vị ký ban hành quyết định

 

 

 

4.2. Danh sách thành viên Hội đồng trường

STT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Giới tính

Chức vụ trong HĐ trường (chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên)

Cơ quan công tác

Chức vụ nơi cơ quan công tác

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

5. Các văn bản triển khai thực hiện quyền tự chủ: văn bản theo quy định tại điểm b, c, d Khoản 2 Điều 32 Luật Giáo dục Đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học.

STT

Nội dung văn bản

QĐ ban hành

Ngày QĐ ban hành

Cơ quan ban hành quyết định

1

Quy chế tổ chức và hoạt động

 

 

 

2

Quy chế tài chính

 

 

 

 

 

 

 

6. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)

Nhóm ngành

Chỉ tiêu Tuyển sinh

Số SV trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp

Trong đó tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm thng kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm tuyển sinh

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

Khối ngành/Nhóm ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03: Báo cáo các điều kiện xác định chỉ tiêu tuyển sinh năm

Cơ quan chủ quản (nếu có)
Trường………………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

 

CÁC ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM ……..

1. Quy mô đào tạo hệ chính quy đến ngày 31/12/…….. (Người học)

STT

Theo phương thức, trình độ đào tạo

Quy mô theo khối ngành đào tạo

Tổng

Khi ngành I

Khối ngành II

Khối ngành III

Khối ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VI

Khối ngành VII

I.

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.2

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.2

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Các ngành đào tạo trừ ngành đào tạo ưu tiên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2

Các ngành đào tạo ưu tiên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Liên thông từ cao đẳng lên đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cao đng ngành Giáo dục mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Liên thông từ cao đng lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đào tạo vừa học vừa làm đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cao đẳng ngành giáo dục mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đào tạo vừa học vừa làm đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

III.

Đào tạo từ xa

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Dự kiến người học tốt nghiệp/ hoặc không tiếp tục theo học tại trường năm ….. (Người)

STT

Theo phương thức, trình độ đào tạo

Dự kiến người học tốt nghiệp theo khối ngành đào tạo

Tổng

Khối ngành I

Khối ngành II

Khối ngành III

Khối ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VI

Khối ngành VII

I.

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Các ngành đào tạo trừ ngành đào tạo ưu tiên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2

Các ngành đào tạo ưu tiên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Liên thông từ cao đng lên đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cao đẳng ngành giáo dục mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Liên thông từ cao đng lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3.1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đào tạo vừa làm vừa học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cao đẳng ngành giáo dục mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đào tạo vừa học vừa làm đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

III.

Đào tạo từ xa

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng theo khối ngành đến ngày 31/12/………

3.1. Giảng viên cơ hữu theo khối ngành các trình độ từ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ (Người)

STT

Khối ngành

Giáo sư. Tiến sĩ/ Giáo sư. Tiến sĩ khoa học

Phó Giáo sư. Tiến sĩ/ Phó Giáo sư. Tiến sĩ khoa hc

Tiến sĩ/ Tiến sĩ khoa hc

Thạc sĩ

Đại học

Tổng cộng

I

Giảng viên cơ hữu ngành tham gia giảng dạy trình độ tiến sĩ

1

Khối ngành I

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

2

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

3

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

4

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

5

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

 

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

6

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

7

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng giảng dạy tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

II

Giảng viên cơ hữu ngành tham gia giảng dạy trình độ thạc sĩ

 

1

Khối ngành I

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

2

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

3

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

4

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

5

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

 

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

6

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

7

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng giảng dạy Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

III

Giảng viên cơ hữu ngành tham gia giảng dy trình đ ĐH, CĐSP

 

1

Khối ngành I

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

2

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

3

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....  

 

 

 

 

 

4

Khi ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

5

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

 

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

6

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

7

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

Tng số giảng viên giảng dạy đại học, CĐSP

 

 

 

 

 

 

3.2. Giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy trình độ đại học theo khối ngành (Người)

STT

Khối ngành

GS.TS/ GS.TSKH

PGS.TS/ PGS.TSKH

TS.TSKH

Thạc sĩ

Đại học đối vi ngành đào tạo ưu tiên

Tổng cộng

1

Khối ngành I

X

X

X

X

X

X

 

Ngành....

X

X

X

X

X

X

2

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

3

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

4

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

5

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

 

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

6

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

7

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

 

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Không điền vào ô có dấu X

3.3. Giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy trình độ đại học các môn học chung

Giáo sư. Tiến sĩ/ Giáo sư. Tiến sĩ khoa học

Phó Giáo sư. Tiến sĩPhó Giáo sư. Tiến sĩ khoa học

Tiến sĩ/ Tiến sĩ khoa học

Thạc sĩ

Đại học

Tổng giảng viên quy đổi

 

 

 

 

 

 

1.6. Cơ sở vật chất đến ngày 31/12/....

TT

Loại phòng

Số lượng

Diện tích sàn xây dựng (m2)

1

Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

 

 

1.1.

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

 

 

1.2.

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

 

 

1.3.

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

 

 

1.4.

Số phòng học dưới 50 chỗ

 

 

1.5

Số phòng học đa phương tiện

 

 

1.6

Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

 

 

2.

Thư viện, trung tâm học liệu

 

 

3.

Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

Thủ trưng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04: Báo cáo đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh năm………..

Cơ quan chủ quản (nếu có)
Trường………………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

 

ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM………..

STT

Loại chỉ tiêu

Khối ngành đào tạo

Khối ngành I

Khối ngành II

Khối ngành III

Khi ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VI

Khối ngành VII

I.

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

1

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

1.1.2

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

1.2.2

Ngành ....

 

 

 

 

 

 

 

2

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Các ngành đào tạo trừ ngành đào tạo ưu tiên

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1.1

Ngành...

 

X

X

X

X

X

X

2.1.2

Các ngành đào tạo ưu tiên

X

X

 

X

 

X

 

2.1.2.1

Ngành...

X

X

 

X

 

X

 

2.2

Liên thông từ trung cp lên đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Ngành....

 

X

X

X

X

X

X

2.3

Liên thông từ cao đẳng lên đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Ngành....

 

X

X

X

X

X

X

2.4

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

2.4.1

Ngành....

 

X

X

X

X

X

X

3

Cao đẳng ngành giáo dục mầm non

 

X

X

X

X

X

X

3.1

Chính quy

 

X

X

X

X

X

X

3.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng chính quy

 

X

X

X

X

X

X

3.3

Đào tạo chính quy đi với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

X

X

X

X

X

X

II

Vừa làm vừa học

 

X

X

X

X

X

X

1

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành...

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành....

 

X

X

X

X

X

X

1.3

Liên thông từ cao đẳng lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

1.3.1

Ngành....

 

X

X

X

X

X

X

1.4

Đào tạo vừa làm vừa học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

1.4.1

Ngành...

 

X

X

X

X

X

X

2

Cao đẳng ngành giáo dục mầm non

 

X

X

X

X

X

X

2.1

Vừa làm vừa học

 

X

X

X

X

X

X

2.2

Liên thông từ trung cp lên cao đẳng Vừa làm vừa học

 

X

X

X

X

X

X

2.3

Đào tạo vừa làm vừa học đi vi ngưi đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

X

X

X

X

X

X

III.

Đào tạo từ xa

 

 

 

 

 

 

 

1

Ngành....

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Không điền vào ô có dấu X

 

 

Th trưng đơn vị
(Ký tên, đóng du)

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo