Quyết định thành lập công ty TNHH là gì? Theo Quy định hiện hành

Sự ra đời của Luật doanh nghiệp năm 2020 ra văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận sự thành lập của doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động trên thực tế, công ty phải có Quyết định thành lập công ty của chủ sở hữu. Toàn bộ vấn đề về Quyết định thành lập công ty TNHH là gì? sẽ được chúng tôi nêu rõ trong bài viết dưới đây.379

1. Quyết định thành lập công ty TNHH là gì?

Quyết định thành lập công ty TNHH là văn bản thể hiện sự đồng thuận của các thành viên sáng lập/cổ đông trong việc thành lập công ty, đồng thời xác định các thông tin cơ bản về công ty như:

  • Tên công ty: Tên đầy đủ và tên viết tắt (nếu có)
  • Loại hình công ty: Ví dụ như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty cổ phần, v.v.
  • Ngành nghề kinh doanh: Liệt kê các ngành nghề kinh doanh chính của công ty
  • Vốn điều lệ: Số vốn góp của các thành viên/cổ đông
  • Trụ sở chính: Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của công ty
  • Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên, chức danh, quyền hạn của người đại diện theo pháp luật
  • Điều lệ công ty: Văn bản quy định về tổ chức và hoạt động của công ty

2. Số Quyết định thành lập công ty TNHH là gì?

Số Quyết định thành lập công ty TNHH là số hiệu của văn bản chứng nhận thành lập doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức khi thành lập doanh nghiệp hoàn tất.

Ngoài Quyết định thành lập doanh nghiệp, chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện khác về chủ thể, về vốn... để được cấp phép thành lập doanh nghiệp, vì vậy ACC cung cấp bài viết về quy định thành lập công ty cho bạn đọc tham khảo.

3. Mẫu văn bản Quyết định thành lập công ty TNHH

Mặc dù hiện nay, Quyết định thành lập công ty không cần thiết trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp song về cơ bản phải đảm bảo các nội dung sau:

Mỗi một hình thức công ty sẽ có một cách trình bày quyết định khác nhau, nhưng tựu chung lại thì đều có các mục được dùng cho tất cả các hình thức như:

- Tên doanh nghiệp 

- Quốc hiệu, tiêu ngữ:

“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”

- Số quyết định

- Địa danh, ngày, tháng, năm  ban hành quyết định.

- Tên quyết định “QUYẾT ĐỊNH’’ về việc thành lập công ty mới

- Tên chủ sở hữu hoặc hội đồng thành viên, hội đồng quản trị:

Đối với Công ty TNHH hai thành viên ghi là “HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH………..”

- Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định:

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020

Căn cứ Nghị định 01/2021/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ vào Điều lệ của công ty…………

Căn cứ vào biên bản họp số ngày, tháng, năm.

- Xét theo vấn đề gì: Xét theo tình hình kinh doanh hiện tại; xét theo đề nghị của ai.

- Ghi in hoa “QUYẾT ĐỊNH”

- Các điều khoản;

Điều 1: Thành lập công ty nào; địa chỉ; ngành nghề hoạt động; mã ngành.

Điều 2: Tên của người đại diện theo pháp luật của công ty có trách nhiệm tiến hành thủ tục đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Điều lệ Công ty được áp dụng phù hợp với tiêu chí của Quyết định và phù hợp với luật định.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí.

Điều 5: Quy định về các phòng ban, chủ thể liên quan có nghĩa vụ thực hiện quyết định

- Nơi nhận: Như điều nào ở trên; Lưu VT của công ty;

- Chữ kí của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty.

4. Hồ sơ thành lập công ty TNHH:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp:

  • Điền đầy đủ thông tin về tên công ty, trụ sở chính, địa chỉ liên lạc, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thành viên, người đại diện theo pháp luật.
  • Ký tên và đóng dấu (nếu có).

- Dự thảo Điều lệ công ty:

  • Tham khảo mẫu Điều lệ công ty TNHH trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Điền đầy đủ thông tin về công ty theo quy định của pháp luật.
  • Ký tên và đóng dấu của tất cả thành viên.

- Danh sách thành viên:

  • Điền đầy đủ thông tin về thành viên, bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số CMND/CCCD, tỷ lệ góp vốn.
  • Ký tên và đóng dấu của tất cả thành viên.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên, người đại diện theo pháp luật:

  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân
  • Hộ chiếu (nếu có)

- Giấy ủy quyền (nếu có)

5. Điều kiện thành lập công ty TNHH

- Số lượng thành viên:

  • Có ít nhất 1 thành viên (đối với công ty TNHH một thành viên) hoặc 2 thành viên trở lên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên).
  • Số lượng thành viên tối đa không quá 50 thành viên.

- Vốn điều lệ:

  • Vốn điều lệ tối thiểu 20 tỷ đồng đối với công ty TNHH một thành viên.
  • Vốn điều lệ tối thiểu 10 tỷ đồng đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên.

- Trụ sở chính:

  • Có trụ sở chính đặt tại Việt Nam.

- Ngành nghề kinh doanh:

  • Đáp ứng các quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh.

- Thành viên:

  • Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
  • Thành viên không được là người đang bị hạn chế hành vi dân sự.

- Người đại diện theo pháp luật:

  • Có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Không đang bị hạn chế hành vi dân sự.
  • Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Không đang làm nhiệm vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp khác.

6. Chi phí dịch vụ thành lập công ty tại Công ty Luật ACC

92

 Việc sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập công ty hết bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào đơn vị bạn ủy quyền và gói dịch vụ mà bạn chọn. Thông thường số tiền phải chi trả khi sử dụng dịch vụ dựa trên những tiêu chí sau:

  • Chi phí tư vấn về ngành nghề kinh doanh, loại hình kinh doanh, tên công ty…
  • Chi phí soạn hồ sơ thành lập công ty
  • Chi phí cử chuyên viên pháp lý gặp khách hàng để ký hồ sơ tận nhà
  • Chi phí cử chuyên viên pháp lý nộp hồ sơ ở sở Kế hoạch và đầu tư
  • Chi phí khắc dấu và công bố mẫu dấu doanh nghiệp
  • Chi phí cử chuyên viên pháp lý lên sở Kế hoạch và đầu tư nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và con dấu
  • Chi phí trả giấy phép và con dấu tận nhà cho bên khách hàng
  • Chi phí công bố thành lập công ty trên cổng thông tin quốc gia

Xem ngay thủ tục thành lập công ty tnhh trọn gói tại ACC

7. Các câu hỏi thường gặp.

7.1 Ai có quyền ký Quyết định thành lập công ty TNHH?

Tất cả các thành viên sáng lập công ty.

7.2 Quyết định thành lập công ty TNHH có hiệu lực pháp lý từ khi nào?

Từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

7.3 Quyết định thành lập công ty TNHH có cần công bố hay không?

Có, cần công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 



Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (920 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo