Thông tư 20/2017/TT-BYT quy định về hướng dẫn luật Dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Trong nội dung bài viết dưới đây ACC sẽ đề cập chi tiết hơn vềDanh mục dược chất hướng thần được quy định cụ thể tại phụ lục ii thông tư 20/2017/TT-BYT của Bộ y tế và thông tin liên quan khác. Bạn đọc hãy theo dõi nhé.
Phụ lục ii thông tư 20/2017/tt-byt
1. Nội dung nổi bật của thông tư 20/2017/tt-byt
Bộ Y tế ban hành Thông tư 20/2017/TT-BYT hướng dẫn Luật dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Theo đó, ban hành kèm theo là các Danh mục liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt bao gồm:
– Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc tại Phụ lục I, II, III;
– Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp tại Phụ lục IV, V, VI;
– Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực tại Phụ lục VII.
Ngoài ra, Thông tư 20/2017/TT-BYT (có hiệu lực ngày 01/7/2017) cũng quy định một số nội dung khác nổi bật như:
– Hoạt động bảo quản, sản xuất, pha chế, cấp phát, sử dụng, hủy, giao nhận, vận chuyển, báo cáo về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
– Hoạt động cung cấp thuốc phóng xạ đối với cơ sở KCB có sản xuất, pha chế thuốc phóng xạ.
2. Thuốc là gì?
Thuốc là những chế phẩm được sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc thiên nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp toàn phần thành những dạng thích hợp để phục vụ cho việc phòng bệnh, chữa bệnh hoặc chẩn đoán bệnh cho con người.
Phân loại thuốc:
Các thuốc được chia thành những loại cụ thể sau:
- Thuốc điều trị bệnh:
Có tác dụng chữa nguyên nhân hoặc triệu chứng của một bệnh cụ thể. Thí dụ:
Morphin: Chữa triệu chứng đau trong một số trường hợp như chấn thương nặng, phẫu thuật hoặc ung thư giai đoạn cuối.
Ampicilin: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, mô mềm.
- Thuốc phòng bệnh:
Có tác dụng phòng ngừa các bệnh có thể gặp về sau.
Thí dụ: Tiêm Vaccin BCG cho trẻ sơ sinh để phòng lao.
- Thuốc hỗ trợ điều trị:
Không có tác dụng chữa bệnh trực tiếp nhưng có tác dụng làm tăng, hỗ trợ hoặc khắc phục các tác dụng phụ của thuốc điều trị nhằm đạt hiệu quả cao hơn. Thí dụ: Isoniazid dùng để điều trị lao nhưng có tác dụng phụ là gây viêm thần kinh ngoại vi nên thường dùng kèm với Vitamin B6 để phòng tác dụng này.
- Thuốc thăm dò, chẩn đoán:
Phục vụ cho việc xét nghiệm, chuẩn đoán bệnh. Thí dụ: Các chất cản quang có iod được sử dụng rộng rãi trong X-quang chẩn đoán như chụp tuỷ sống, chụp động mạch, chụp X-quang đường tiêu hoá. Barisulfat dùng chụp X-quang thực quản, dạ dày, ruột.
3. Danh mục phụ lục
DANH MỤC PHỤ LỤC
| TT | SỐ PHỤ LỤC | TÊN PHỤ LỤC |
| 1 | Phụ lục I | Danh mục dược chất gây nghiện |
| 2 | Phụ lục II | Danh mục dược chất hướng thần |
| 3 | Phụ lục III | Danh mục tiền chất dùng làm thuốc |
| 4 | Phụ lục IV | Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp |
| 5 | Phụ lục V | Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp |
| 6 | Phụ lục VI | Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp |
| 7 | Phụ lục VII | Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực |
| 8 | Phụ lục VIII | Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ |
| 9 | Phụ lục IX | Biên bản giao nhận thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc |
| 10 | Phụ lục X | Báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất |
| 11 | Phụ lục XI | Báo cáo tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất |
| 12 | Phụ lục XII | Báo cáo trong trường hợp thất thoát, nhầm lẫn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, nguyên liệu làm thuốc chứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc |
| 13 | Phụ lục XIII | Đơn đề nghị cung cấp thuốc phóng xạ |
| 14 | Phụ lục XIV | Báo cáo sản xuất, sử dụng thuốc phóng xạ |
| 15 | Phụ lục XV | Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cung cấp thuốc phóng xạ |
| 16 | Phụ lục XVI | Sổ theo dõi sản xuất, pha chế thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất |
| 17 | Phụ lục XVII | Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc |
| 18 | Phụ lục XVIII | Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực |
| 19 | Phụ lục XIX | Sổ theo dõi sản xuất, pha chế thuốc phóng xạ |
| 20 | Phụ lục XX | Biên bản nhận thuốc gây nghiện |
| 21 | Phụ lục XXI | Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng |
4. Phụ lục ii thông tư 20/2017/TT-BYT của Bộ y tế
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN
(Kèm theo Thông tư số: /2017/TT-BYT ngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| TT | TÊN QUỐC TẾ | TÊN THÔNG DỤNG KHÁC | TÊN KHOA HỌC |
| 1 | ALLOBARBITAL | 5,5-diallylbarbituric acid | |
| 2 | ALPRAZOLAM | 8- chloro -1- methy -6- phenyl - 4H -s- triazolo [4,3-a] [1,4] benzodiazepine | |
| 3 | AMFEPRAMONE | Diethylpropion | 2-(diethylamino) propiophenone |
| 4 | AMINOREX | 2- amino-5- phenyl- 2-oxazoline | |
| 5 | AMOBARBITAL | 5 -ethyl-5 -isopentylbarbituric acid | |
| 6 | BARBITAL | 5,5-diethylbarbituric acid | |
| 7 | BENZFETAMINE | Benzphetamine | N-benzyl-N, α- dimethylphenethylamine |
| 8 | BROMAZEPAM | 7-bromo-1,3-dihydro-5-(2- pyridyl)-2H-1,4-benzodiazepine-one | |
| 9 | BROTIZOLAM | 2- bromo-4-(o-chlorophenyl)-9 methyl-6H-thieno(3,2-f)-s- triazolo(4,3- α)(1,4) diazepine | |
| 10 | BUPRENORPHINE | 21 -cyclopropyl-7-a[(S)-1 - hydroxy-1,2,2-trimethylpropyl]- 6,14-endo-ethano-6,7,8,14- tetrahydro oripavine | |
| 11 | BUTALBITAL | 5-allyl-5-isobutylbarbituric acid | |
| 12 | BUTOBARBITAL | 5-butyl-5- ethylbarbituric acid | |
| 13 | CAMAZEPAM | 7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy- 1 -methyl-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one dimethylcarbamate (ester) | |
| 14 | CHLODIAZEPOXID | 7-chloro-2-(methylamino)-5- phenyl-3H-1,4-benzodiazepine- 4-oxide | |
| 15 | CATHINE | (+)-norpseudo- ephedrine | (+)-(R)-α-[(R)-1- aminoethyl]benzyl alcohol |
| 16 | CLOBAZAM | 7-chloro-1 -methyl-5-phenyl-1H-1,5-benzodiazepin-2,4 (3H,5H) dione | |
| 17 | CLONAZEPAM | 5- (o-chlorophenyl)-1,3-dihydro- 7- nitro- 2H -1,4 - benzodiazepine-2 -one | |
| 18 | CLORAZEPATE | 7- chloro - 2,3 - dihydro - 2 - oxo -5-phenyl-1H-1,4- benzodiazepine -3-carbocilic acid | |
| 19 | CLOTIAZEPAM | 5-(o-chlorophenyl)-7-ethyl-1,3 dihydro-1 methyl-2H- thieno[2,3e]-1,4 -diazepin -2- one | |
| 20 | CLOXAZOLAM | 10-chloro-11b-(o- chlorophenyl)2,3,7,11b- tetrahydrooxazolo- [3,2-d] [1,4]benzodiazepin-6(5H) -one | |
| 21 | DELORAZEPAM | 7-chloro-5- (o-chlorophenyl)-1,3 dihydro-2H-1,4 benzodiazepin-2 - one | |
| 22 | DIAZEPAM | 7-chloro-1,3-dihydro-1 -methyl- 5-phenyl-2H-1,4 benzodiazepin- 2 - one | |
| 23 | ESTAZOLAM | 8-chloro-6-phenyl-4H-s-triazolo[4,3-α] [1,4]benzodiazepin | |
| 24 | ETHCHLORVYNOL | 1 - chloro -3- ethyl -1- penten -4 - yn -3-ol | |
| 25 | ETHINAMATE | 1- ethynylcyclohexanol carbamate | |
| 26 | ETHYLLOFLAZEPATE | ethyl -7- chloro -5- (0- fluorophenyl) -2,3 - dihydro -2 - oxo -1H-1,4 -benzodiazepine -3- carboxylate | |
| 27 | ETILAMFETAMINE | N-ethylamphetamine | N-ethyl-α-methylphenethylamine |
| 28 | FENCAMFAMIN | N- ethyl-3- phenyl-2- norbornanamine | |
| 29 | FENPROPOREX | (±) -3- [(α- methylphenethyl) amino] propionitrile | |
| 30 | FLUDIAZEPAM | 7-chloro -5- (o-fluorophenyl) - 1,3-dihydro -1- methyl- 2H - 1,4- benzodiazepin -2- one | |
| 31 | FLUNITRAZEPAM | 5-(o-fluorophenyl) -1,3 -dihydro- 1- methyl -7- nitro-2H-1,4 benzodiazepin -2- one | |
| 32 | FLURAZEPAM | 7-chloro-1-[2- (diethylamino)ethyl] -5-(o- fluorophenyl)-1,3-dihydro-2H- 1,4-benzodiazepin -2 - one | |
| 33 | GLUTETHIMID | 2-ethyl-2-phenylglutarimide | |
| 34 | HALAZEPAM | 7-chloro-1,3- dihydro -5- phenyl- 1-(2,2,2 -trifluoroethyl)-2H-1,4- benzodiazepin -2 - one | |
| 35 | HALOXAZOLAM | 10-bromo-11b -(o-fluorophenyl)- 2,3,7,11b tetrahydrooxazolo [3,2-d] [1,4] benzodiazepin -6 (5H) -one | |
| 36 | KETAZOLAM | 11-chloro -8,12b - (dihydro - 2,8 - dimethyl - 12b - phenyl - 4H - [1,3] oxazino[3,2-d] [l,4] benzodiazepin-4,7 (6H)-dione | |
| 37 | KETAMIN | (±) -2- (2-Clorophenyl)-2- methylaminocyclohexanone. | |
| 38 | LEFETAMIN | SPA | (-)-N,N-dimethyl-1,2- diphenylethylamine |
| 39 | LISDEXAMFETAMINE | (2S)-2,6-diamino-N-[(1S)-1- methyl-2-phenylethyl] hexanamide dimethanesulfonate | |
| 40 | LOPRAZOLAM | 6-(o-chlorophenyl)-2,4-dihydro- 2-[(4-methyl-1 -piperazinyl) methylene] -8-nitro- 1H-imidazol[1,2-α] [1,4] benzodiazepin -1 -one | |
| 41 | LORAZEPAM | 7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-3-hydroxy-2H-1,4 benzodiazepin -2 - one | |
| 42 | LORMETAZEPAM | 7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-3-hydroxy-1-methyl- 2H-1,4 benzodiazepin -2 - one | |
| 43 | MAZINDOL | 5-(p-chlorophenyl)- 2,5-dihydro-3H-imidazo[2,1-a] isoindol-5-ol | |
| 44 | MEDAZEPAM | 7-chloro-2,3-dihydro-1-methyl- 5-phenyl-1H-1,4 benzodiazepine | |
| 45 | MEFENOREX | N-(3- chloropropyl)- α - methylphenethylamine | |
| 46 | MEPROBAMAT | 2-methyl-2-propyl - 1,3- propanediol, dicarbamate | |
| 47 | MESOCARB | 3- (α methylphenethyl)- N- (phenylcarbamoyl) sydnone imine | |
| 48 | METHYLPHENIDATE | Methyl α -phenyl-2- piperidineacetate | |
| 49 | METHYLPHENO-BARBITAL | 5-ethyl-1 -methyl -5- phenylbarbituric acid | |
| 50 | METHYPRYLON | 3,3 diethyl-5- methyl-2,4 piperydine- dione | |
| 51 | MIDAZOLAM | 8- chloro- -6- (o-fluorophenyl) - 1-methyl-4H-imidazol[1,5-a] [1,4] benzodiazepine | |
| 52 | NIMETAZEPAM | 1,3 dihydro -1- methyl-7-nitro-5- phenyl-2H-1,4 benzodiazepin-2- one | |
| 53 | NITRAZEPAM | 1,3 dihydro -7-nitro-5-phenyl- 2H-1,4 benzodiazepin-2-one | |
| 54 | NORDAZEPAM | 7-chloro- 1,3 dihydro-5- phenyl- 2H-1,4 benzodiazepin-2-one | |
| 55 | OXAZEPAM | 7-chloro- 1,3 dihydro- 3 hydroxy-5- phenyl-2H-1,4 benzodiazepin- 2-one | |
| 56 | OXAZOLAM | 10-chloro--2,3,7,11b- tetrahydro- 2-methyl-11b- phenyloxazolo[3,2-d] [1,4] benzodiazepin-6(5H) -one | |
| 57 | PENTAZOCIN | (2R*,6R*,11R*)-1,2,3,4,5,6- hexahydro-6,11-dimethyl-3-(3- methyl-2-butenyl)-2,6-methano- 3-benzazocin-8-ol | |
| 58 | PENTOBARBITAL | 5-ethyl-5-(1-methylbutyl) barbituric acid | |
| 59 | PHENDIMETRAZIN | (+)-(2S,3S)-3,4-dimethyl-2-phenylmorpholine | |
| 60 | PHENOBARBITAL | 5-ethyl-5-phenylbarbituric acid | |
| 61 | PHENTERMIN | α,α- dimethylphenethylamine | |
| 62 | PINAZEPAM | 7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1-(2-propynyl)-2H-1,4- benzodiazepin-2-one | |
| 63 | PRAZEPAM | 7-chloro -1- (cyclopylmethyl) - 1,3 - dihydro -5- phenyl -2H- 1,4-benzodiazepin-2-one | |
| 64 | PYROVALERONE | 4’-methyl-2-(1-pyrrolidinyl) valerophenone | |
| 65 | SECBUTABARBITAL | 5-sec-butyl-5-ethylbarbituric acid | |
| 66 | TEMAZEPAM | 7- chloro - 1,3 - dihydro -3- hydroxy-1 -methyl-5-phenyl - 2H- 1,4-benzodiazepin -2- one | |
| 67 | TETRAZEPAM | 7-chloro-5-(1 -cyclohexen-1 -yl)- 1,3 dihydro-1 -methy1-2H-1,4 benzodiazepin -2- one | |
| 68 | TRIAZOLAM | 8-chloro-6-(o-chlorophenyl)-1 - methyl-4H-s-triazolo[4,3-α] [1,4] benzodiazepin | |
| 69 | VINYLBITAL | 5-(1-methylbutyl)-5- vinylbarbituric acid | |
| 70 | ZOLPIDEM | N,N,6- trimethyl-2-p- tolylimidazol [1,2-α] pyridine- 3- acetamide |
Danh mục này bao gồm các muối của các chất ghi trong Bảng này, khi các muối đó có thể hình thành và tồn tại.
Trên đây là một số thông tin chi tiết về danh mục dược chất hướng thần được quy định cụ thể tại phụ lục ii thông tư 20/2017/tt-byt. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn hiểu thêm về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn pháp lý hoặc sử dụng các dịch vụ pháp lý khác từ Công ty Luật ACC, hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.
Gmail: [email protected]
Website: accgroup.vn
Nội dung bài viết:
Bình luận