Phụ lục 1 thông tư 12/2021/TT-BXD

Thông tư 12/2021/TT-BXD là Thông tư do Bộ Xây dựng ban hành ngày 31 tháng 8 năm 2021, quy định về định mức xây dựng. Việc nắm bắt các thông tin mới nhất của Bộ xây dựng sẽ giúp cho quý bạn đọc xử lý được các tình huống phát sinh trên thực tế, đồng thời, việc tuân thủ theo quy định của pháp luật cũng là một trong những điều kiện bắt buộc trong lĩnh vực xây dựng. Các vấn đề mà quý bạn đọc cần quan tâm đó là quy định về các chi phí trong lĩnh vực xây dựng. Bài viết dưới đây, mời quý bạn đọc tham khảo Phụ lục 1 thông tư 12/2021/TT-BXD.

Thông Tư Số 01 2020 Tt Bgdđt
Phụ lục 1 thông tư 12/2021/TT-BXD

1. Phụ lục 1 thông tư 12/2021/TT-BXD

Ban hành kèm theo Thông tư này các định mức xây dựng sau:
1. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình tại Phụ lục I;
2. Định mức dự toán xây dựng công trình tại Phụ lục II;
3. Định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình tại Phụ lục III;
4. Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ tại Phụ lục IV;
5. Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại Phụ lục V;
6. Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng tại Phụ lục VI;
7. Định mức sử dụng vật liệu xây dựng tại Phụ lục VII;
8. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng tại Phụ lục VIII.

Hiệu lực thi hành:

Định mức xây dựng quy định tại Thông tư này thay thế định mức xây dựng đã ban hành tại Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng và thay thế Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Thông tin về Thông tư 12/2021/tt-bxd

Thông tư Ban hành định mức xây dựng
Số ký hiệu 12/2021/TT-BXD Ngày ban hành 31/08/2021
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 15/10/2021
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo ...
Cơ quan ban hành/ Chức danh / Người ký Bộ Xây dựng Thứ trưởng Bùi Hồng Minh
Phạm vi
  • Toàn quốc
Thông tin áp dụng
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

3. Phụ lục I thông tư 12/2021/TT-BXD

Phần 1

THUYẾT MINH

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 

 

  1. Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng

Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Định mức dự toán khảo sát xây dựng) quy định mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.
Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình được lập trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; yêu cầu quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ trang bị máy thi công; biện pháp thi công và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng.
Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:
- Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác khảo sát theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc.

- Bảng các hao phí định mức gồm:

          + Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát xây dựng. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc của kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác khảo sát.

+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kháo sát xây dựng. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.

  1. Kết cấu định mức dự toán khảo sát xây dựng

- Tập định mức dự toán khảo sát xây dựng bao gồm 10 chương được mã hóa thống nhất theo nhóm, loại công tác và các phụ lục kèm theo; cụ thể các chương như sau:

Chương I      :  Công tác đào đất, đá bằng thủ công để lấy mẫu thí nghiệm

Chương II     :  Công tác thăm dò địa vật lý

Chương III    :  Công tác khoan

Chương IV    :  Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

Chương V     :  Công tác thí nghiệm tại hiện trường

Chương VI    :  Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng

Chương VII  :  Công tác đo khống chế cao

Chương VIII :  Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương IX    :  Công tác số hóa bản đồ

Chương X     :  Công tác đo vẽ bản đồ

  1. Hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình

- Ngoài thuyết minh áp dụng chung, trong các chương của định mức dự toán khảo sát xây dựng còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương án khảo sát, tổ chức tư vấn thiết kế có trách nhiệm lựa chọn định mức dự toán cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương án khảo sát.

Phần 2

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG I

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG ĐỂ LẤY MẪU THÍ NGHIỆM

 

CA.10000       ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

  1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu và khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào, rãnh đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố đào, rãnh đào bằng thủ công;

- Tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trong hố đào, rãnh đào. Mẫu đất, đá sau khi lấy được bảo quản trong hộp đựng mẫu.

- Lấp hố đào, rãnh đào và đánh dấu vị trí hồ đào, rãnh đào;

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu, bàn giao.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 01.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

  1. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng trên thì định mức nhân công được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công:

k = 1,2

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố > 10m:                                                                                                   k = 1,15

CA.11000       ĐÀO KHÔNG CHỐNG

 

CA.11100       ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M

 

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp đất đá
I - III IV - V
 

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m

Vật liệu
CA.111 Paraphin kg 0,1 0,1
Xi măng PCB30 kg 1,0 1,0
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm cái 0,4 0,4
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400) mm cái 0,1 0,1
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu cái 0,2 0,2
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4,0/7 công 2,4 3,6
10 20

 

CA.11200       ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp đất đá
I - III IV - V
 

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m

Vật liệu
CA.112 Paraphin kg 0,1 0,1
Xi măng PCB30 kg 1,0 1,0
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm cái 0,4 0,4
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400) mm cái 0,1 0,1
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu cái 0,2 0,2
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4,0/7 công 2,6 3,8
10 20

 

CA.12000       ĐÀO CÓ CHỐNG

 

CA.12100       ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp đất đá
I - III IV - V
 

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m

Vật liệu
CA.121 Paraphin kg 0,1 0,1
Xi măng PCB30 kg 1,0 1,0
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm cái 0,4 0,4
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400)mm cái 0,1 0,1
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu cái 0,2 0,2
Gỗ nhóm V m3 0,01 0,01
Đinh kg 0,2 0,2
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4,0/7 công 3,2 4,4
10 20

 

CA.12200       ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp đất đá
I - III IV - V
 

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m

Vật liệu
CA.122 Paraphin kg 0,1 0,1
Xi măng PCB30 kg 1,0 1,0
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm cái 0,4 0,4
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400)mm cái 0,1 0,1
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu cái 0,2 0,2
Gỗ nhóm V m3 0,01 0,01
Đinh kg 0,2 0,2
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4,0/7 công 3,5 5,2
10 20

 

CA.12300       ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 6M

Đơn vị tính: 1m3

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp đất đá
I - III IV - V
 

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m

Vật liệu
CA.123 Paraphin kg 0,1 0,1
Xi măng PCB30 kg 1,0 1,0
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mm cái 0,4 0,4
Hộp nhựa đựng mẫu (400x400x400) mm cái 0,1 0,1
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu cái 0,2 0,2
Gỗ nhóm V m3 0,01 0,01
Đinh kg 0,2 0,2
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4,0/7 công 4,1 6,2
10 20

 

CA.21100       ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

  1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành. Kiểm tra chống tạm, thang, làm sạch đất đá văng trên sàn, trên vì chống và thiết bị.

- Tiến hành xúc và vận chuyển đất, đá ra ngoài bằng thùng trục. Rửa vách, thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp đất đá: Theo phụ lục số 02.

- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2.

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: Q £ 0,5m3/h: k = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h: k = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m. Định mức này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số k = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Định mức tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo k = 1,2 cấp liền kề trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2.

  1. Các công việc chưa tính vào mức:

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1m3

 

CHƯƠNG II

CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

 

CB.11000       THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐỊA CHẤN TRÊN CẠN

CB.11100       THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY ES-125

  1. Thành phần công việc:
  2. a) Ngoại nghiệp:

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES-125 (một mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ.

- Kiểm tra tình trạng máy.

- Ra khẩu lệnh đập búa.

- Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng.

+ Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

  1. b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Khoảng cách giữa các cực thu 2m.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian lên màn hiện sóng.

- Quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.

- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước), đường điện cao thế.

- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m.

- Độ sâu trung bình từ 5-10m.

  1. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khoảng cách giữa các tuyến >100m:                                      k = 1,05;

- Khoảng cách giữa các cực thu 5m:                                        k = 1,1;

- Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu:            k = 1,2;

- Quan sát với 3 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu:            k = 1,4;

- Quan sát với 5 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu:            k = 1,0;

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động:                                    k = 1,2;

- Khi độ sâu thăm dò >10-15m:                                               k = 1,25;

- Thăm dò địa chấn dưới sông:                                                k = 1,4;

- Thăm dò địa chấn trong hầm ngang:                                      k = 2,0.

 

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp địa hình
I - II III - IV
 

Thăm dò địa chấn bằng máy ES-125

Vật liệu
CB.111 Dây địa chấn m 0,30 0,50
Tời địa chấn chiếc 0,001 0,001
Cực thu sóng dọc chiếc 0,01 0,01
Cực thu sóng ngang chiếc 0,01 0,01
Chốt búa chiếc 0,01 0,01
Bàn đập chiếc 0,01 0,01
Búa chiếc 0,001 0,001
Ắc quy 12V bộ 0,01 0,01
Bộ xạc ắc quy bộ 0,001 0,001
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4/7 công 3,0 3,76
Máy thi công
Máy địa chấn ES-125 ca 0,27 0,34
Máy khác % 2 2
10 20

 

CB.11200       THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-12

  1. Thành phần công việc:
  2. a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-12 (12 mạch).

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

  1. b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Khoảng cách giữa các cực thu 5m.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

  1. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn:          k = 1,3;

- Khoảng cách giữa các cực thu 10m:                   k = 1,35;

- Khoảng thu với 2 băng ghi:                               k = 1,1;

- Khoảng thu với 3 băng ghi:                               k = 1,2;

- Khoảng thu với 5 băng ghi:                               k = 1,4;

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động:                 k = 1,2;

- Số lần bắn ³ 2 lần:                                           k = 1,2;

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):                                                                   > 10 m, k = 1,09;

> 15 m, k = 1,2;

- Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp địa hình
I - II III - IV
 

 

 

 

Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-12

Vật liệu
CB.112 Dây địa vật lý (thu, phát) m 0,30 0,50
Tời cuốn dây địa chấn cái 0,001 0,001
Bộ xạc ắcquy bộ 0,001 0,001
Cực thu sóng dọc chiếc 0,01 0,01
Cực thu sóng ngang chiếc 0,01 0,01
Bàn đập chiếc 0,01 0,01
Giấy ảnh m 1,0 1,0
Ống súng + quả đạn bộ 0,01 0,01
Ắc quy (12V x 2) + (6V x 1) bộ 0,01 0,01
Thuốc ảnh hiện và hãm lít 0,2 0,2
Đồng hồ đo điện cái 0,01 0,01
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4/7 công 4,48 5,36
Máy thi công
Máy địa chấn 12 mạch TRIOSX- 12 ca 0,304 0,36
Máy khác % 2 2
10 20

 

CB.11300       THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-24

  1. Thành phần công việc:
  2. a) Ngoại nghiệp

+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

+ Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-24 (24  mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ:

- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

  1. b) Nội nghiệp

+ Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn.

- Dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

  1. Thăm dò địa chất khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn:          k = 1,3;

- Khoảng thu với 2 băng ghi:                               k = 1,1;

- Khoảng thu với 3 băng ghi:                               k = 1,2;

- Khoảng thu với 5 băng ghi:                               k = 1,4;

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động:                 k = 1,2;

- Số lần bắn ³ 2 lần:                                           k = 1,2;

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):                                                                   > 10m, k = 1,2;

> 15m, k = 1,4;

  • Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp địa hình
I - II III - IV
 

Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-24

Vật liệu
CB.113 Dây địa vật lý (thu, phát) m 0,6 1,0
Bộ sạc ắcquy bộ 0,01 0,01
Tời cuốn dây cái 0,002 0,002
Cực thu sóng dọc chiếc 0,02 0,02
Cực thu sóng ngang chiếc 0,02 0,02
Bàn đệm chiếc 0,01 0,01
Giấy ảnh khổ 140mm m 1,5 1,5
Ống súng + quả đạn bộ 0,01 0,01
Đồng hồ đo điện vạn năng chiếc 0,01 0,01
Ắc quy (12V x 2) + (6V x 1) bộ 0,001 0,001
Thuốc ảnh (hiện và hãm) lít 0,2 0,2
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4/7 công 5,6 6,72
Máy thi công
Máy địa chấn TRIOSX - 24 ca 0,304 0,36
Máy khác % 2 2
10 20

 

 

 

CB.21000       THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN

CB.21100       THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MẶT CẮT ĐIỆN

  1. Thành phần công việc:
  2. a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát.

+ Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện.

+ Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát.

- Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị.

- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

  1. b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

  1. Điều kiện áp dụng:

Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản.

- Khoảng cách giữa các tuyến £ 50m.

- Độ dài thiết bị AB £ 500m.

- Khoảng cách giữa các điểm  = 10m.

  1. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khoảng cách giữa các tuyến

> 50m - 100m:                                     k = 1,05;

> 100m - 200m:                                   k = 1,1;

> 200m:                                               k = 1,2;

- Độ dài thiết bị

> 500m - 700m:                                   k = 1,15;

> 700m - 1000m:                                 k = 1,3;

> 1000m:                                             k = 1,5;

- Phương pháp đo

+ Phương pháp nạp điện đo thế:                k = 0,8;

+ Phương pháp nạp điện đo gradien:          k = 1,15;

+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 1 cánh: k = 1,2;

+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 2 cánh: k = 1,4;

+ Mặt cắt điện liên hợp 2 cánh:                  k = 1,27;

+ Mặt cắt đối xứng kép:                            k = 1,4.

 

 

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp địa hình
I - II III - IV
 

Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điện

Vật liệu
CB.211 Điện cực đồng cái 0,003 0,003
Điện cực sắt cái 0,003 0,003
Pin BTO-45 hòm 0,01 0,01
Điện cực không phân cực cái 0,005 0,005
Pin 1,5 vôn cái 0,02 0,02
Dây điện m 0,4 0,4
Tời cuốn dây cái 0,005 0,005
Sunphat đồng kg 0,01 0,01
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4/7 công 0,42 0,53
Máy thi công
Máy UJ- 18 ca 0,033 0,042
Máy khác % 2 2
10 20

 

CB.21200       THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG THIÊN NHIÊN

  1. Thành phần công việc:
  2. a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy).

+ Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đó.

+ Bố trí điện thoại viên (hoặc còi).

+ Kiểm tra độ nhậy của máy đo.

+ Tiến hành bù phân cực.

+ Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo.

+ Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá trình hoặc một ca.

  1. b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Định mức chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.

  1. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khó khăn phải bù phân cực bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo, hệ số k = 1,1

- Điều kiện tiếp địa:

+ Phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí:        k = 1,1;

+ Khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí:       k = 1,2;

+ Đặc biệt khó khăn phải đổ nước:             k = 1,4;

- Nếu dùng phương pháp đo gradien thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số:                                                         k = 1,4

 

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp địa hình
I - II III - IV
 

Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp điện trường thiên nhiên

Vật liệu
CB.212 Điện cực không phân cực cái 0,002 0,0025
Điện cực đồng cái 0,002 0,0025
Điện cực sắt cái 0,002 0,0025
Pin 1,5 vôn quả 0,01 0,0025
Ắc quy cái 0,0003 0,00035
Dây điện m 0,3 0,35
Tời cuốn dây điện cái 0,0001 0,0001
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4/7 công 0,22 0,33
Máy thi công
Máy UJ- 18 ca 0,032 0,047
Máy khác % 2 2
10 20

 

CB.21300       THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG

  1. Thành phần công việc:
  2. a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thoả thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ - 18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa.

+ Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát.

+ Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng logarit kép.

+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca.

  1. b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Định mức chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.

- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (mô đun 6,25cm cách nhau 9-12mm).

  1. Khi thăm dò sâu điện đối xứng khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- AB > 1.000m: k = 1,3;

- Khoảng cách các điểm đo theo logarit.

Từ 7- 9mm: k = 1,15;

Từ 5- 7mm: k = 1,25;

- Đo theo phương pháp 3 cực thì định mức được nhân với hệ số: k = 1,1;

- Đo trên sông, hồ: k = 1,4;

- Đo các khe nứt: k = 0,5.

 

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp địa hình
I - II III - IV
 

Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo sâu điện đối xứng

Vật liệu
CB.213 Điện cực không phân cực cái 0,007 0,01
Điện cực đồng cái 0,05 0,05
Điện cực sắt cái 0,15 0,15
Pin 69 vôn hòm 0,04 0,04
Pin 1,5 vôn quả 0,1 0,1
Dây điện m 8,0 8,0
Tời cuốn dây điện cái 0,005 0,005
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4/7 công 6,75 8,75
Máy thi công
Máy UJ- 18 ca 0,45 0,58
Máy khác % 2 2
10 20

 

CB.31000       THĂM DÒ TỪ

CB.31100       THĂM DÒ TỪ BẰNG MÁY MF-2-100

  1. Thành phần công việc:
  2. a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thoả thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy MF-2-100.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành thực hiện đo vẽ:

+ Lấy các vật sắt từ ở người vận hành.

+ Kiểm tra nguồn nuôi máy.

+ Chỉnh cung bù.

+ Lấy chuẩn máy.

+ Đo thành phần thẳng đứng Îz của từng địa từ.

- Lên đồ thị từ trường Îz cùng với các điểm đo tại chỗ.

- Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác.

  1. b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý các số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 03.

- Định mức chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị Îz ở những điều kiện bình thường.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp địa hình
I - II III - IV
Thăm dò từ bằng máy MF-2-100 Nhân công
CB.311 Công nhân 4/7 công 0,223 0,33
Máy thi công
Máy MF-2-100 ca 0,02 0,031
Máy khác % 2 2
10 20

 

CHƯƠNG III

CÔNG TÁC KHOAN

 

CC.11000       KHOAN THỦ CÔNG TRÊN CẠN

  1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

- Làm nền khoan (khối lượng đào đắp £ 5m3) và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

- Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 04.

- Lỗ khoan thẳng đứng  (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống £ 50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

  1. Trường hợp điều kiện khoan khác với điều kiện ở trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Đường kính lỗ khoan từ  > 150 mm đến £ 230mm:                         k = 1,1;

- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan:                                           k = 1,1;

- Hiệp khoan > 0,5m:                                                                     k = 0,9;

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công:       k = 1,2;

- Khi khoan trên sông nước thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,3 (không bao gồm hao phí cho phương tiện nổi).

  1. Trường hợp khoan không ống chống: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,85 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống chống, đầu nối ống chống.

CC.11100       ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 10M

 

Đơn vị tính: 1 m khoan

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp đất đá
I - III IV- V
 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m

Vật liệu
CC.111 Mũi khoan cái 0,0075 0,009
Cần khoan m 0,0375 0,04
Bộ gia mốc cần khoan bộ 0,0125 0,013
Ống chống m 0,11 0,11
Đầu nối ống chống cái 0,05 0,05
Cáp thép f 6 - f 8mm m 0,05 0,05
Hộp tôn (200 x 100 x 1) mm cái 0,20 0,20
Hộp nhựa đựng mẫu (400x400x400) mm cái 0,10 0,10
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu cái 0,12 0,12
Bộ ống mẫu nguyên dạng bộ 0,001 0,001
Gỗ nhóm V m3 0,001 0,001
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4,0/7 công 2,24 3,70
Máy thi công
Bộ khoan tay ca 0,22 0,33
10 20

CC.11200       ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 20M

 

Đơn vị tính: 1 m khoan

hiệu

Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp đất đá
I - III IV- V
 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 20m

Vật liệu
CC.112 Mũi khoan cái 0,0075 0,009
Cần khoan m 0,039 0,042
Bộ gia mốc cần khoan bộ 0,013 0,0135
Ống chống m 0,11 0,11
Đầu nối ống chống cái 0,05 0,05
Cáp thép f 6 - f 8mm m 0,07 0,07
Hộp tôn (200 x 100 x 1)mm cái 0,2 0,2
Hộp nhựa đựng mẫu (400x400x400)mm cái 0,1 0,1
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu cái 0,12 0,12
Bộ ống mẫu nguyên dạng bộ 0,001 0,001
Gỗ nhóm V m3 0,001 0,001
Vật liệu khác % 10 10
Nhân công
Công nhân 4,0/7 công 2,28 3,82
Máy thi công
Bộ khoan tay ca 0,23 0,34
10 20

 

CC.21000       KHOAN XOAY BƠM RỬA ĐỂ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN       

  1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa.

- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan.

- Làm nền khoan (khối lượng đào đắp £ 5m3) và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy.

- Tiến hành công tác khoan, thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu.

- Đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện trường và di chuyển sang lỗ khoan mới.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

  1. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 05.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang).

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Chống ống £ 50% chiều dài lỗ khoan.

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã.

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước  £ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

  1. Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với các hệ số sau:

- Khoan ngang:                                                                                k = 1,5;

- Khoan xiên:                                                                                   k = 1,2;

- Đường kính lỗ khoan > 150mm đến 250mm:                                    k = 1,1;

- Đường kính lỗ khoan > 250mm:                                                      k = 1,2;

- Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan:                                             k = 1,05;

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công:                         k = 1,05;

- Hiệp khoan > 0,5m:                                                                       k = 0,9;

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét:                                                    k = 1,05;

- Khoan khô:                                                                                   k = 1,15;

- Khoan bằng máy khoan CBY-150-ZUB hoặc loại tương tự:              k = 1,3.

  1. Trường hợp khoan không ống chống, khoan không lấy mẫu được điều chỉnh như sau:

- Khoan không ống chống: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,85 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống chống, đầu nối ống chống.

- Khoan không lẫy mẫu: Định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 0,8 và loại bỏ định mức hao phí vật liệu ống mẫu đơn, ống mẫu kép, hộp nhựa đựng mẫu.

 

CC.21100       ĐỘ SÂU HỐ KHOAN TỪ 0M ĐẾN 30M

Đơn vị tính: 1 m khoan

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí Đơn

vị

Cấp đất đá
I-III IV-VI VII -VIII IX - X XI -XII
 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

Vật liệu
CC.211 Mũi khoan hợp kim cái 0,07 0,164 0,35
Mũi khoan kim cương cái 0,05 0,08
Bộ mở rộng kim cương bộ 0,015 0,024
Cần khoan m 0,015 0,03 0,04 0,045 0,05
Đầu nối cần bộ 0,005 0,01 0,014 0,015 0,016
Ống chống m 0,03 0,03 0,02 0,02 0,02
Đầu nối ống chống cái 0,01 0,01 0,007 0,007 0,007
Ống mẫu đơn m 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
Ống mẫu kép cái 0,002 0,002 0,002 0,002 0,002
Hộp nhựa đựng mẫu cái 0,4 0,4 0,4 0,5 0,5
Gỗ nhóm V m3 0,0035 0,0035 0,0035 0,0035 0,0035
Vật liệu khác % 10 10 10 10 10
Nhân công
Công nhân 4,0/7 công 1,76 2,53 3,59 3,49 4,73
Máy thi công
Máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự ca 0,09 0,20 0,33 0,30 0,47
Máy khác % 2 2 2 2 2
10 20 30 40 50

 

Trên đây là nội dung Phụ lục 1 thông tư 12/2021/TT-BXD. Cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm và theo dõi bài viết của chúng tôi. Mong rằng bài viết sẽ cung cấp cho quý độc giả những thông tin hữu ích về nội dung này. Nếu có thắc mắc hay cần tư vấn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ với công ty luật ACC để chúng tôi có thể giải đáp và tư vấn cho quý bạn đọc một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo