Thủ tục mua bán xe cũ giữa 2 công ty (quy định 2020)

Trang chủ / Blog / Thủ tục mua bán xe cũ giữa 2 công ty (quy định 2020)
Thủ tục mua bán xe cũ giữa 2 công ty
Thủ tục mua bán xe cũ giữa 2 công ty

Giao dịch mua bán xe cũ giữa công ty với công ty ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các thủ tục hành chính cần thực hiện để đảm bảo tính pháp lý khi mua bán, sang tên xe trên thực tế. Hãy cùng ACC tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Thực tế, thủ tục mua bán xe cũ giữa các cá nhân với nhau dễ dàng và nhanh gọn hơn nhiều so với giao dịch giữa các tổ chức, pháp nhân với nhau. Trường hợp mua bán xe của công ty thì phải nhận định rõ đây là mua bán tài sản của pháp nhân, tài sản này thuộc sở hữu của công ty, tên đăng ký xe là tên công ty chứ không phải cá nhân nào. Hiện nay, theo Luật doanh nghiệp năm 2014, các hình thức công ty có thể hoạt động bao gồm:

  • Công ty cổ phần
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Công ty hợp danh

Lưu ý rằng, cần xác định rõ tài sản xe cần bán là loại xe nào, ô tô hay xe máy, xe là tài sản góp vốn hay là tài sản hình thành trong quá trình hoạt động của công ty. Đối với các loại hình công ty khác nhau thì điều kiện mua, bán, chuyển nhượng tài sản góp vốn và giấy tờ hồ sơ cũng khác nhau. Dưới đây là một số bước các bên cần thực hiện khi quyết định mua bán xe tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

1. Xác lập hợp đồng mua bán xe

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán. Khi hai công ty đạt được sự thỏa thuận việc mua bán tài sản công ty là chiếc xe, hai bên cùng nhau soạn thảo và ký kết hợp đồng mua bán xe. Về hình thức, hợp đồng mua bán xe này nên được lập thành văn bản để bảo đảm tính pháp lý và lưu trữ hồ sơ tại công ty. Hợp đồng mua bán xe cần có các nội dung cơ bản như: thông tin của các bên, cụ thể là hai pháp nhân với đầy đủ tên, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trụ sở chính, người đại diện; đối tượng của hợp đồng là chiếc xe với cụ thể nguồn gốc tài sản, đặc điểm của xe ô tô bao gồm: nhãn hiệu, số loại, biển số, loại xe, màu sơn, số máy, số khung, dung tích, số chỗ ngồi, số cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, cơ quan cấp, ngày, tháng, năm cấp; giá cả; phương thức, thời hạn thanh toán; thời hạn chuyển giao xe; quyền và nghĩa vụ của các bên và các điều khoản khác.

Hợp đồng mua bán xe giữa các công ty không bắt buộc phải công chứng theo quy định pháp luật công chứng hiện hành. Tuy nhiên, các bên hoàn toàn thỏa thuận về việc xác lập hợp đồng và công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng để đảm bảo tính pháp lý và hạn chế rủi ro, tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Bên cạnh hợp đồng mua bán xe, để đảm bảo tính chắc chắn và hạn chế tranh chấp sau giao dịch, bên công ty bán xe cần chuẩn bị thêm một số giấy tờ sau cho bên mua:

  • Biên bản họp của hội đồng thành viên/hội đồng quản trị/đại hội đồng cổ đông công ty về việc thanh lý xe;
  • Quyết định về việc thanh lý xe;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán xe;
  • Xuất hóa đơn giá trị gia tăng theo giá bán trên hợp đồng;

2. Chuyển quyền sở hữu/Sang tên đăng ký xe

Sau khi ký kết hợp đồng thành công, công ty bên bán tiến hành chuyển quyền sở hữu tài sản là bên còn lại. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tức là có quyết định của công ty về việc mua, bán xe và ký kết hợp đồng, các bên phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

  • Theo quy định về đăng ký sang tên xe tại Thông tư 15/2014/TT-BCA, hai công ty phải xuất trình một số giấy tờ và chuẩn bị hồ sơ sang tên đăng ký xe như sau:
    • Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của công ty.
    • Giấy khai đăng ký xe theo mẫu.
    • Giấy chứng nhận đăng ký xe.
    • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định: Quyết định của công ty về việc bán; Hợp đồng mua bán xe;
    • Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.
  • Cơ quan tiến hành: Cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy đăng ký xe cũ.
  • Kết quả nhận được: Giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.
Thủ tục mua bán xe cũ giữa 2 công ty
Thủ tục mua bán xe cũ giữa 2 công ty

3. Nghĩa vụ tài chính cần nộp khi hai công ty mua bán xe

Lệ phí trước bạ

Khi có sự thay đổi chủ sở hữu và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức có tài sản phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định. Ô tô là một trong những đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

Hồ sơ khai nộp lệ phí trước bạ bao gồm:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu.
  • Các giấy tờ về mua bán, chuyển giao xe: Hợp đồng mua bán xe.
  • Giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của công ty bên bán (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp.

Mức thu lệ phí trước bạ được tính như sau:

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%). Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô đã qua sử dụng được căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản theo hướng dẫn tại Thông tư 20/2019/TT-BTC), trong đó tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

  • Tài sản mới: 100%.
  • Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%
  • Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%
  • Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
  • Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%
  • Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập từ việc bán xe là tài sản của công ty thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Công ty là bên bán có trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013.

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »