1. Điều kiện hoàn thuế GTGT?
Căn cứ Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 19. Điều kiện, điều kiện hoàn thuế GTGT
1. Cơ sở kinh doanh, tổ chức được hoàn thuế GTGT quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. giấy phép hành nghề (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở thương mại.
2. Trường hợp cơ sở thương mại đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đề nghị hoàn sang số thuế được khấu trừ của tháng sau.
3. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo đó, tổ chức, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng các điều kiện hoàn thuế GTGT sau:
– Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
– Đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền
- Có con dấu theo quy định của pháp luật
- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở thương mại.
2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT theo Thông tư 80 gồm những gì? Hồ sơ hoàn thuế GTGT theo Thông tư 80 gồm những gì? Hồ sơ hoàn thuế GTGT theo thông tư 80 gồm những gì?
Căn cứ Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT như sau:
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế; hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Thông tư 80/2021/TT-BTC) gồm:
(1) Mẫu đơn đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng
(2) Các tài liệu có liên quan theo trường hợp hoàn thuế, cụ thể như sau:
a) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư:
a.1) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
a.2) Đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; giấy phép xây dựng;
a.3) Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;
a.4) Bản sao Giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP (được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP);
a.5) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;
a.6) Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư, Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án đầu tư (nếu chi nhánh, Ban quản lý dự án thực hiện hoàn thuế).
b) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
b.1) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;
b.2) Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan theo quy định về pháp luật hải quan.
c) Trường hợp hoàn thuế chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại:
c.1) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do chủ chương trình, dự án trực tiếp quản lý, thực hiện:
c.1.1) Bản sao Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại; bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 80 Nghị định 56/2020/NĐ-CP.
c.1.2) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 Nghị định 56/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định 11/2020/NĐ-CP. c.1.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào lập theo mẫu số 01-1/HT.
c.1.4) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA với chủ chương trình, dự án về việc hình thức cung cấp của chương trình, dự án ODA là không hoàn lại và thuộc đối tượng được hoàn thuế. bổ sung và thiếu nguồn vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước để nộp thuế giá trị gia tăng.
c.1.5) Trường hợp chủ chương trình, dự án ủy thác toàn bộ hoặc một phần chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức khác quản lý thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA hoàn lại nhưng không thực hiện nội dung này nêu tại các văn bản c.1.1, c.1.4, ngoài các văn bản c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 còn phải có bản sao văn bản phân công quản lý, thực hiện một chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại của chủ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức đề nghị hoàn thuế.
c.1.6) Trường hợp cơ quan ký hợp đồng lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài các tài liệu c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 còn phải có bản sao hợp đồng ký kết giữa khách hàng và Nhà thầu chính chỉ ra giá thanh toán theo kết quả trúng thầu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Người nộp thuế chỉ cần nộp hồ sơ c.1.1, c.1.4, c.1.5, c.1.6 đối với lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
c.2) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực hiện:
c.2.1) Các giấy tờ c.1.1, c.1.3;
c.2.2) Trường hợp Nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án (trừ trường hợp c.2.3) nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu c.1.1 thì phải có thêm các tài liệu sau:
c.2.2.1) Bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của nhà tài trợ cho Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức do nhà tài trợ chỉ định;
c.2.2.2) Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện của nhà tài trợ, tổ chức do nhà tài trợ chỉ định.
c.2.3) Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu quy định tại điểm c.2.1 khoản này, còn phải có bản sao hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính hoặc bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của nhà tài trợ về hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính bao gồm các thông tin: số hợp đồng, ngày ký kết hợp đồng, thời hạn hợp đồng, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ c.1.1, c.2.2, c.2.3 đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
d) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức:
d.1) Bản sao Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 80/2020/NĐ-CP;
d.2) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án (trường hợp tiếp nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 80/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định 11/2020/NĐ-CP.
d.3) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT. Người nộp thuế chỉ cần nộp hồ sơ d.1 đối với lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
đ) Trường hợp hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng tiền viện trợ khẩn cấp quốc tế để cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam:
đ.1) Bản sao quyết định tiếp nhận hỗ trợ khẩn cấp quốc tế (trường hợp hỗ trợ khẩn cấp quốc tế) hoặc quyết định chủ trương tiếp nhận hỗ trợ quốc tế hỗ trợ khẩn cấp thiên tai và văn bản hỗ trợ quốc tế khẩn cấp hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai (tại trường hợp hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai khẩn cấp quốc tế) theo quy định tại khoản 6, 7, 8 Điều 3 Nghị định 50/2020/NĐ-CP.
đ.2) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào lập theo mẫu số 01-1/HT.
Người nộp thuế chỉ cần nộp hồ sơ đ.1 đối với lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên hoặc trường hợp thay đổi, bổ sung.
e) Đối với trường hợp miễn thuế, ưu đãi, miễn trừ ngoại giao:
e.1) Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho cơ quan đại diện ngoại giao lập theo Mẫu số 01-3a/HT do Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao xác nhận về chi phí của đầu vào thuộc đối tượng ngoại giao miễn hoàn thuế. e.2) Bảng kê các cơ quan ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng lập theo mẫu số 01-3b/HT.
g) Hoàn thuế giá trị gia tăng của ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách hàng xuất cảnh:
Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh lập theo mẫu số 01-4/HT.
h) Trường hợp hoàn thuế GTGT theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Nội dung bài viết:
Bình luận