Mẫu giấy xác nhận độc thân theo Thông tư 04

Mẫu giấy xác nhận độc thân theo Thông tư 04 là một văn bản quan trọng được sử dụng để xác nhận tình trạng hôn nhân của người dùng theo quy định của pháp luật. Thông tư 04 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cung cấp hướng dẫn chi tiết về nội dung và cách thức lập mẫu giấy này, nhằm đảm bảo tính chính xác và pháp lý của thông tin. Trong bối cảnh xã hội đang ngày càng chú trọng đến việc quản lý thông tin hôn nhân, mẫu giấy xác nhận độc thân trở thành một công cụ quan trọng, giúp cá nhân và cơ quan chức năng có cái nhìn rõ ràng về tình trạng hôn nhân và gia đình. Hãy cùng khám phá chi tiết về mẫu giấy này và tầm quan trọng của nó trong bài viết dưới đây.

Mẫu giấy xác nhận độc thân theo Thông tư 04

Mẫu giấy xác nhận độc thân theo Thông tư 04

1. Mẫu Giấy xác nhận độc thân theo Thông tư 04 mới nhất hiện nay như thế nào?

Mẫu Giấy xác nhận độc thân (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) hiện đang được áp dụng theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Dưới đây là mô tả chi tiết về nội dung và hình ảnh của mẫu giấy này:

Nhấn để tải về Mẫu giấy xác nhận độc thân theo Thông tư 04

.........................................................

  .........................................................

  ......................................................... (1)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:        /UBND-XNTTHN

.................., ngày……...tháng……....năm……....

 

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

.......................................................................... (2)

 

Xét đề nghị của ông/bà(3): .......................................................................................................................................................................................................................................... ,

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(4)...........................................................................................................................................................................................................................................                                                                                                                      

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:...........................................................................................................................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:...........................................................................................................................................................................................................................................

Giới tính:............................Dân tộc:.........................................Quốc tịch:................................................................................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân:.................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

Nơi cư trú: ...........................................................................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

Tình trạng hôn nhân: ...........................................................................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

Giấy này được sử dụng để: ...........................................................................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.


NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (ghi đủ các cấp hành chính).

(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. (Ví dụ: Uỷ ban nhân dân phường Lam Sơn).

(3) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết.

(4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Cách ghi Giấy xác nhận độc thân (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) như thế nào?

Mẫu giấy này đặc biệt quan trọng để xác nhận tình trạng hôn nhân của cá nhân theo quy định pháp luật. Nó bao gồm các thông tin chi tiết như:

Mục "Tình trạng hôn nhân"

  • Chưa từng kết hôn:
  • Ghi rõ là hiện tại chưa có đăng ký kết hôn với bất kỳ đối tác nào.
  • Hiện có vợ/chồng:
  • Ghi rõ là đang có vợ/chồng, kèm theo thông tin chi tiết về Giấy chứng nhận kết hôn, bao gồm số, cơ quan cấp, và ngày cấp.
  • Chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987:
  • Nếu chưa ly hôn và không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị tuyên bố đã chết, ghi rõ hiện tại đang có vợ/chồng, kèm theo thông tin về vợ/chồng.
  • Đã ly hôn và chưa kết hôn lại:
  • Ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số..., cấp ngày... tháng... năm... của Tòa án nhân dân; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
  • Vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn lại:
  • Ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:... do... cấp ngày... tháng... năm...); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
  • Yêu cầu xác nhận trước khi kết hôn:
  • Nếu người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn, ghi rõ là trong khoảng thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm...).

Đối với người ở nước ngoài

  • Cung cấp thông tin tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam.
  • Xác nhận tình trạng hôn nhân tương ứng với thời gian cư trú tại các nơi thường trú trước đây.

Đối với người đang cư trú ở nước ngoài

  • Công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài và có nhu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi rời đi; những người đã thay đổi địa chỉ thường trú nhiều lần đều được khuyến khích xác nhận tình trạng hôn nhân tại địa chỉ thường trú trước đó. Thông tin về tình trạng hôn nhân của họ sẽ được ghi rõ và phản ánh thời gian cư trú tại Việt Nam.
  • Xác định tình trạng hôn nhân dựa trên kiểm tra Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
  • Trong trường hợp Cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, mục "Nơi cư trú" sẽ được ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người yêu cầu. Tình trạng hôn nhân của họ sẽ được xác định dựa trên kết quả kiểm tra Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, thực hiện theo quy định tương tự như khoản 2 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
Mẫu giấy xác nhận độc thân theo Thông tư 04

Mẫu giấy xác nhận độc thân theo Thông tư 04

 

3. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

Theo quy định của Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy trình cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện như sau:

  • Nộp Tờ khai theo mẫu quy định:
    • Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân cần nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trong trường hợp yêu cầu xác nhận để kết hôn, người này phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Xác minh tình trạng hôn nhân:
    • Nếu người yêu cầu đã có vợ/chồng và đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết, họ phải xuất trình hoặc nộp các giấy tờ hợp lệ để chứng minh. Trong trường hợp thuộc điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người này cần nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch tiến hành kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người đó. Nếu đủ điều kiện, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ được cấp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản.
  • Kiểm tra tình trạng thường trú tại nhiều nơi khác nhau:
    • Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau phải chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.
    • Trong trường hợp không chứng minh được, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó từng đăng ký thường trú kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
  • Trả lời và cấp Giấy xác nhận:
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, từ ngày nhận văn bản đề nghị kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
    • Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời và nếu có đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
  • Cấp lại Giấy xác nhận:
    • Trong trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận đã hết thời hạn sử dụng, họ phải nộp lại Giấy xác nhận cũ và tuân thủ quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

4. FAQ câu hỏi thường gặp

1. Mẫu Giấy xác nhận độc thân được ban hành theo quy định nào?

Câu trả lời: Mẫu này được ban hành và hướng dẫn sử dụng theo Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

2. Làm thế nào để điền thông tin chính xác vào Giấy xác nhận độc thân?

Câu trả lời: Các hướng dẫn cụ thể về cách ghi thông tin đã được quy định tại Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP. Bạn cần tuân thủ theo các hướng dẫn này để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp.

3. Thủ tục như thế nào để xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Câu trả lời: Thủ tục cụ thể được quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Bạn cần nộp Tờ khai và chứng minh các điều kiện cần thiết để nhận được Giấy xác nhận.

4. Làm thế nào khi muốn cấp lại hoặc làm mới Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Câu trả lời: Nếu cần cấp lại hoặc làm mới Giấy xác nhận, bạn phải nộp lại Giấy xác nhận cũ (nếu có) và tuân thủ thủ tục cụ thể theo Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo