Căn cứ theo TT39/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 133/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính Nhà nước, thì đến thời điểm cuối tháng 1 năm 2022, kế toán cần nộp báo cáo mẫu C03/CCTT – Báo cáo về việc cung cấp thông tin tài chính. ACC mời bạn cùng tham khảo Mẫu số C03/CCTT ban hành kèm theo Thông tư 39/2021

Mẫu số C03/CCTT ban hành kèm theo Thông tư 39/2021
1. Mẫu số C03/CCTT ban hành kèm theo Thông tư 39/2021
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm....(1)
Phần I: Số liệu
1. Tài sản cố định hữu hình trang bị cho đơn vị
Đơn vị tính:
|
TT |
Nội dung |
Mã số |
Nhà, vật kiến trúc(2) |
Phương tiện vận tải(3) |
Khác(4) |
Tổng cộng |
|
1 |
Nguyên giá | |||||
|
- |
Số đầu năm (tại ngày 01/01/20X1) | |||||
|
- |
Tăng trong năm | |||||
|
- |
Giảm trong năm | |||||
|
- |
Số cuối năm (tại ngày 31/12/20X1) | |||||
|
2 |
Khấu hao, hao mòn lũy kế | |||||
|
- |
Số đầu năm (tại ngày 01/01/20X1) | |||||
|
- |
Tăng trong năm(*) | |||||
|
- |
Giảm trong năm(**) | |||||
|
- |
Số cuối năm (tại ngày 31/12/20X1) | |||||
|
3 |
Giá trị còn lại | |||||
|
- |
Số đầu năm (tại ngày 01/01/20X1) | |||||
|
- |
Số cuối năm (tại ngày 31/12/20X1) |
2. Tài sản cố định vô hình trang bị cho đơn vị
Đơn vị tính:
|
TT |
Nội dung |
Mã số |
Quyền sử dụng đất |
Bản quyền(5) |
Chương trình phần mềm(6) |
Giá trị thương hiệu |
Khác(7) |
Tổng cộng |
|
1 |
Nguyên giá | |||||||
|
- |
Số đầu năm (tại ngày 01/01/20X1) | |||||||
|
- |
Tăng trong năm | |||||||
|
- |
Giảm trong năm | |||||||
|
- |
Số cuối năm (tại ngày 31/12/20X1) | |||||||
|
2 |
Khấu hao, hao mòn lũy kế | |||||||
|
- |
Số đầu năm (tại ngày 01/01/20X1) | |||||||
|
- |
Tăng trong năm(*) | |||||||
|
- |
Giảm trong năm(**) | |||||||
|
- |
Số cuối năm (tại ngày 31/12/20X1) | |||||||
|
3 |
Giá trị còn lại | |||||||
|
- |
Số đầu năm (tại ngày 01/01/20X1) | |||||||
|
- |
Số cuối năm (tại ngày 31/12/20X1) |
Phần II: Phân tích, đánh giá (8)
Nơi nhận: - KBNN; - Lưu: VT,...( bản). |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Nguyễn Văn A |
2. Cách ghi Mẫu số C03/CCTT
(1) Báo cáo phản ánh thông tin chi tiết về tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình của đơn vị dự toán cấp I, Ủy ban nhân dân xã, Ban quản lý sử dụng vốn đầu tư công. Báo cáo này được gửi Kho bạc Nhà nước trên địa bàn cùng thời điểm gửi Báo cáo tài chính (hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp) và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính.
(*) Tổng giá trị ghi tăng giá trị khấu hao/hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng và ghi tăng giá trị khấu hao/hao mòn tài sản cố định khi đánh giá lại tài sản này theo quyết định của Nhà nước, nếu có (trường hợp đánh giá tăng giá trị khấu hao/hao mòn);
(**) Tổng giá trị ghi giảm giá trị khấu hao/hao mòn lũy kế của tài sản cố định trong các trường hợp giảm tài sản cố định (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển tài sản hạ tầng....) và ghi giảm giá trị khấu hao/hao mòn tài sản cố định khi đánh giá lại tài sản này theo quyết định của Nhà nước, nếu có (trường hợp đánh giá giảm giá trị khấu hao/hao mòn);
(2) Gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, câu lạc bộ, nhà văn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tàng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, ký túc xá, nhà khám bệnh, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà khác, kho bể, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn, kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tầu, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác;
(3) Gồm: Phương tiện vận tải đường bộ (như: xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy...), phương tiện vận tải đường thủy (như: tầu biển chở hàng hóa; tầu biển chở khách; tầu tuần tra, cứu nạn đường thủy; phà đường thủy; ca nô, xuồng máy các loại; ghe thuyền các loại...); phương tiện vận tải đường không (như: máy bay...); phương tiện vận tải đường sắt; phương tiện vận tải khác;
(4) Gồm các loại tài sản cố định còn lại tại đơn vị không được phân loại là nhà, vật kiến trúc; phương tiện vận tải;
(5) Gồm: Tác quyền (quyền tác giả và quyền liên quan đến tác giả), quyền sở hữu công nghiệp của đơn vị, quyền đối với giống cây trồng;
(6) Các tài sản cố định vô hình là phần mềm ứng dụng tại đơn vị;
(7) Tài sản cố định vô hình khác tại đơn vị không được phân loại là quyền sử dụng đất, bản quyền, chương trình phần mềm, giá trị thương hiệu;
(8) Phân tích, đánh giá: Phân tích những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm báo cáo so với năm trước, phân tích nguyên nhân.
3. Cách nộp báo cáo C03/CCTT
Hiện tại, để nộp báo cáo C03/CCTT cho kho bạc thì đơn vị nộp bằng file đính kèm pdf kèm theo bộ Báo cáo tài chính xml.
Bước 1: Tải báo cáo C03/CCTT
1. In báo cáo C03/CCTT trên phần mềm QLTS.VN
2. Sau đó, đơn vị thực hiện tải bằng cách nhấn Cất/chọn hình thức:
- Tệp PDF
3. Chọn thư mục lưu mẫu báo cáo xuất khẩu. Nhấn Save (Lưu).
Trường hợp đơn vị sử dụng phân hệ TSCĐ trên phần mềm Misa Mimosa.Net hoặc theo dõi TSCĐ bên ngoài thì lấy mẫu báo cáo trên thông tư 39/2021/TT-BTC để nhập vào Excel hoặc Word, sau đó điền số liệu.
Bước 2: Nộp báo cáo C03/CCTT cho KBNN kèm bộ BCTC
1. Đăng nhập vào trang cổng thông tin điện tử hệ thống TKT: http://bctcnn.vst.mof.gov.vn
2. Chọn Thêm mới trên màn hình Quản lý báo cáo rồi khai báo các thông tin có dấu ( * ).
- Chọn kỳ báo cáo.
- Tệp tin báo cáo: Chọn bộ BCTC
- Tệp tin đính kèm: Chọn báo cáo C03/CCTT đã tải ở Bước 1
- Nhập Mã xác nhận.
- Nhấn Gửi phê duyệt để gửi KBNN phê duyệt.
Trên đây là bài viết Mẫu số C03/CCTT ban hành kèm theo Thông tư 39/2021 Công ty Luật ACC tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp trên Toàn quốc với hệ thống văn phòng tại các thành phố lớn và đội ngũ cộng tác viên trên tất cả các tỉnh thành: Hà Nội, TP. HCM, Bình Dương, TP. Cần Thơ, TP. Đà Nẵng và Đồng Nai... Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Nội dung bài viết:
Bình luận