Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động mới nhất

Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động là một văn bản chính thức ghi nhận kết quả thực hiện các hoạt động quan trắc môi trường lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Cùng ACC tìm hiểu rõ hơn về mẫu báo cáo này qua bài viết dưới đây nhé!

Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động mới nhất

Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động mới nhất

1. Nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động

Căn cứ Điều 35 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động như sau:

  • Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.
  • Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.
  • Quan trắc môi trường lao động thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động.
  • Quan trắc môi trường lao động bảo đảm như sau:
  • Thực hiện trong thời gian cơ sở lao động đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu cá nhân và vị trí lấy mẫu được đặt tại vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động;
  • Đối với quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện nhanh khi kết quả có nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động lấy mẫu, phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn.
  • Yếu tố có hại cần quan trắc, đánh giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong trường hợp sau đây:
  • Có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động mà có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động;
  • Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;
  • Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động được thanh toán chi phí quan trắc môi trường lao động; đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp, báo cáo và phí quản lý do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức quan trắc môi trường lao động báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố có hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động mà chưa có quy định về giới hạn cho phép.

2. Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động mới nhất

Dưới đây là mẫu báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động sử dụng theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP:

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

(Được lưu giữ cùng với Hồ sơ vệ sinh lao động)

Ngày    tháng    năm

Tại: …………………………………………………………………………….

Năm……………

TỈNH, THÀNH PHỐ...
CƠ SỞ QTMTLĐ: ………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/MTLĐ

…, ngày … tháng … năm …

Thực hiện Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.

(Tên cơ sở tiến hành quan trắc môi trường lao động): ……………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………

Do ông/bà: ………………………………. làm đại diện.

đã tiến hành quan trắc môi trường lao động tại: …………………………………………………….

Ngày ... tháng...năm 20...

Phương pháp:

Đo các chỉ số vi khí hậu, bụi, ánh sáng, hơi độc, phóng xạ, điện từ trường tại các vị trí kỹ thuật theo phương pháp …………………………………………………………………………………….

Thiết bị đo:

+ Đo vi khí hậu bằng máy: …………………………………………………………………………..

+ Đo ánh sáng bằng máy: …………………………………………………………………………..

+ Đo tiếng ồn bằng máy: ……………………………………………………………………………

+ Đo bụi bằng máy: ………………………………………………………………………………….

+ Đo phóng xạ bằng máy: …………………………………………………………………………..

+ Đo điện từ trường bằng …………………………………………………………………………..

+ Đo hơi khí độc bằng: ………………………………………………………………………………

Thực hiện quan trắc các yếu tố có hại đã được người sử dụng lao động ghi trong Hồ sơ vệ sinh lao động bao gồm:

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Qua rà soát quy trình công nghệ, nguyên vật liệu và các chất được sử dụng trong quá trình sản xuất, cung cung cấp dịch vụ, đề nghị bổ sung việc quan trắc các yếu tố có hại sau (các yếu tố có hại này đề nghị bổ sung vào Hồ sơ vệ sinh lao động):

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Lý do đề xuất:

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Tiêu chuẩn tham chiếu theo các quy định hiện hành và có kết quả đo như sau:

I. CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

Mùa tại thời điểm quan trắc:

Giới hạn cho phép

Nhiệt độ (°C)

Độ ẩm (%)

Tốc độ gió (m/s)

Bức xạ nhiệt

 

 

 

 

Số TT

Vị trí quan trắc

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

II. CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

1. Ánh sáng (Lux)

Giới hạn cho phép
(theo phân loại lao động theo độ chính xác)

 

 

Số TT

Vị trí quan trắc

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

2. Tiếng ồn (dBA) (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

Giới hạn cho phép

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vị trí lao động

Mức âm hoặc mức âm tương đương không quá dBA

Mức âm dB ở các dải ôc-ta với tần số trung bình nhân (Hz) không vượt quá dB

63

125

250

500

1000

2000

4000

8000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu ồn: _______________________________

                                           Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép: ______________

3. Rung chuyển (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

Giới hạn cho phép

 

 

 

TT

Vị trí lao động

Dải tần rung

Vận tốc rung

Rung đứng

Rung ngang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu rung:__________________________

                                          Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép: __________

III. BỤI CÁC LOẠI (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

1. Bụi có chứa silic

Giới hạn cho phép

 

 

 

 

 

TT

Vị trí lao động

Hàm lượng silic tự do

Nồng độ bụi toàn phần

Nồng độ bụi hô hấp

Lấy theo ca

Lấy theo thời điểm

Lấy theo ca

Lấy theo thời điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu bụi: ______________________________

                                           Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép: _____________

2. Bụi khác (ghi giá trị thực của mẫu đo được)

Giới hạn cho phép

 

 

 

 

 

TT

Vị trí lao động

Hàm lượng bụi

Nồng độ bụi toàn phần

Nồng độ bụi hô hấp

Lấy theo ca

Lấy theo thời điểm

Lấy theo ca

Lấy theo thời điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp kết quả quan trắc: Tổng số mẫu bụi: ______________________________

                                          Tổng số mẫu vượt giới hạn cho phép: _____________

IV. HƠI KHÍ ĐỘC (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

Tên hóa chất

 

 

 

 

 

 

Giới hạn cho phép

 

 

 

Số TT

Vị trí quan trắc

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

V. YẾU TỐ PHÓNG XẠ, ĐIỆN TỪ TRƯỜNG

Giới hạn cho phép

 

 

TT

Vị trí lao động

Yếu tố phóng xạ

Yếu tố từ trường

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

VI. ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP

TT

Vị trí làm việc

Mô tả nội dung công việc

Số lượng người tiếp xúc

Yếu tố tiếp xúc

Bệnh nghề nghiệp có thể phát sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VII. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TÂM SINH LÝ VÀ ÉC-GÔ-NÔ-MY

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

VIII. CÁC YẾU TỐ KHÁC (ghi giá trị thực của mẫu quan trắc được)

Tên yếu tố

 

 

 

Giới hạn cho phép

 

 

 

Số TT

Vị trí quan trắc

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

Số mẫu đạt TC

Số mẫu không đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

TT

Yếu tố quan trắc

Tổng số mẫu

Số mẫu đạt

Số mẫu không đạt

1

Nhiệt độ

 

 

 

2

Độ ẩm

 

 

 

3

Tốc độ gió

 

 

 

4

Bức xạ nhiệt

 

 

 

5

Ánh sáng

 

 

 

6

Bụi

Silic

Khác

Silic

Khác

Silic

Khác

 

- Bụi toàn phần

 

 

 

 

 

 

 

- Bụi hô hấp

 

 

 

 

 

 

 

- Các loại bụi khác

 

 

 

7

Ồn

 

 

 

8

Rung

 

 

 

9

Hơi khí độc

 

 

 

 

- ___________

 

 

 

 

- ___________

 

 

 

 

 

 

 

10

Phóng xạ

 

 

 

11

Điện từ trường

 

 

 

12

Yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp

 

 

 

 

- ___________

 

 

 

 

- ___________

 

 

 

 

 

 

 

13

Đánh giá yếu tố tâm sinh lý và ec-gô-nô-my

 

 

 

 

- ___________

 

 

 

 

- ___________

 

 

 

 

 

 

 

14

Các yếu tố khác

 

 

 

 

- ___________

 

 

 

 

- ___________

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

  1. Giải pháp về biện pháp kỹ thuật

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

  1. Giải pháp về biện pháp tổ chức lao động

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

  1. Giải pháp về giám sát y tế và sức khỏe

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

  1. Các giải pháp về phương tiện bảo hộ lao động cá nhân

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

  1. Các giải pháp khác

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

- _________________________________________________________________________

Tại các vị trí quan trắc các yếu tố có hại không đạt giới hạn cho phép (đã được nêu ở trên) đề nghị đơn vị có trách nhiệm xem xét các khuyến nghị để cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động và giải quyết các chế độ theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Người chịu trách nhiệm chuyên môn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Lãnh đạo tổ chức quan trắc MTLĐ
(Ký tên và đóng dấu)

3. Bao lâu thì tổ chức quan trắc môi trường lao động một lần?

Căn cứ Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015:

“Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

  1. Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.
  2. Đối với yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại ít nhất một lần trong một năm. Đơn vị tổ chức quan trắc môi trường lao động phải có đủ điều kiện về cơ sở, vật chất, trang thiết bị và nhân lực.
  3. Đối với yếu tố nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm soát, quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và ít nhất một lần trong một năm phải tổ chức kiểm tra, đánh giá yếu tố này theo quy định của pháp luật.
  4. Ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải:

a) Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm;

b) Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu;

c) Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

     5. Chính phủ quy định chi tiết về việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và điều kiện hoạt động của tổ chức quan trắc môi trường lao động bảo đảm phù hợp với Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.”

Từ quy định trên, người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại ít nhất một lần trong một năm.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động mới nhất. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo