Quy trình khám sức khỏe đi làm theo Thông tư 14/2013/TT-BYT

Ngày 06/05/2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe, trong đó, quy định chặt chẽ về những điều kiện về nhân sự tại cơ sở khám chữa bệnh được phép thực hiện khám sức khỏe. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22/06/2013 và thay thế Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007; Thông tư liên tịch số 10/2004/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BTC ngày 16/12/2004.

Kham Suc Khoe Thong Tu 14 1
Quy trình khám sức khỏe đi làm theo Thông tư 14/2013/TT-BYT

1. Tình trạng pháp lý của Thông tư 14/2013/TT-BYT

Hướng dẫn khám sức khỏe
Số ký hiệu 14/2013/TT-BYT Ngày ban hành 06/05/2013
Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 01/07/2013
Nguồn thu thập Công báo số 291+292, năm 2013 Ngày đăng công báo 31/05/2013
Ngành
  • Y tế
Lĩnh vực
  • Khám chữa bệnh
Cơ quan ban hành/ Chức danh / Người ký Bộ Y tế Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên
Phạm vi
  • Toàn quốc
Thông tin áp dụng

Các cơ sở khám bệnh chữa bệnh đang thực hiện hoạt động khám sức khỏe trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện hoạt động KSK đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013. Sau đó, nếu muốn tiếp tục thực hiện hoạt động khám sức khỏe thì phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện quy trình, hồ sơ công bố đủ điều kiện khám sức khỏe được quy định tại Thông tư này

Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

2. Nội dung chính của Thông tư 14/2013/TT-BYT

Người ký kết luận trong Giấy khám sức khỏe phải là bác sĩ có thời gian hành nghề khám chữa bệnh ít nhất 54 tháng.
Bác sĩ ký kết luận cũng bắt buộc phải có văn bản phân công có đóng dấu hợp pháp của cơ sở khám chữa bệnh.

Yêu cầu mới này được đặt ra tại Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn khám sức khỏe, thay thế Thông tư 13/2007/TT-BYT và Thông tư liên tịch 10/2004/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BTC.

Cũng theo Thông tư, giấy khám sức khỏe (bao gồm cả giấy chứng nhận sức khỏe để đi làm việc ở nước ngoài) có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe.

Trước đây, giấy khám sức khỏe để đi làm việc ở nước ngoài chỉ có giá trị 3 tháng.

3. Khám sức khoẻ theo thông tư 14 là gì?

Khám sức khoẻ theo thông tư 14 là gói khám sức khoẻ dành cho người lao động bao gồm các nội dung bắt buộc theo quy định của Bộ Y Tế (Dựa theo thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013).

Thông qua việc thăm khám tổng quát, bạn sẽ có được một bức tranh toàn cảnh về sức khoẻ mình, từ đó giúp phát hiện sớm các dấu hiệu về bệnh lý nguy hiểm nhắm điều trị kịp thời, tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ và cuộc sống lâu dài của người lao động.

Đặc biệt, đối với những người phải thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại thì việc khám sức khoẻ theo thông tư 14 còn có tác dụng giúp phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.

4. Mục đích của việc khám sức khoẻ theo thông tư 14

Mục đích chính của việc khám sức khoẻ chiếu theo thông tư 14 cũng tương tự như những danh mục khám sức khoẻ thông thường khác đó chính là để kiểm tra sức khoẻ toàn diện và sớm phát hiện những vấn đề bất thường mà cơ thể đang gặp phải. Hoặc là để chứng minh cơ thể đang khoẻ mạnh, đủ tiêu chuẩn làm việc và học tập.

Ngoài ra, khám sức khoẻ theo thông tư 14 còn giúp chứng thực bạn không có bất kỳ vấn đề về các bệnh truyền nhiễm hay nghiện ngập cũng như các bệnh về thần kinh. Bởi lẽ khám sức khoẻ theo thông tư 14 là một danh mục khám toàn diện, vậy nên những vấn đề sức khoẻ dù là phức tạp nhất đều sẽ được phát hiện rõ ràng.

5. Vai trò của việc khám sức khoẻ theo thông tư 14/2013

– Giúp người lao động phát hiện bệnh sớm và có biện pháp điều trị kịp thời

– Đối với doanh nghiệp, khám sức khoẻ theo thông tư 14 sẽ giúp giảm được các chi phí y tế, chi phí bồi thường cho người lao động nếu chẳng may mắc bệnh, bảo vệ và phát triển lực lượng lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động, xây dựng uy tín và đảm bảo quá trình phát triển bền vững.

6. Quy trình khám sức khỏe đi làm theo Thông tư 14/2013/TT-BYT

– Căn cứ vào Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Mẫu sổ khám sức khỏe đi làm theo thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng BYT).

BƯỚC 1: THỦ TỤC HỒ SƠ KHÁM SỨC KHỎE

  1. Hồ sơ KSK:

– Xác nhận yêu cầu của đối tượng khám:

– Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ (Theo mẫu phụ lục 01 và phụ lục 02).

  1. Thủ tục KSK:

– Đối tượng khám sức khỏe xuất trình Giấy CMND  hoặc giấy tờ tùy thân.

– Phòng khám kiểm tra, đối chiếu giấy CMND hoặc giấy tờ tùy thân với hồ sơ KSK.

– Đối tượng KSK phải nộp cho bộ phận tiếp nhận ảnh kích thước 4×6 trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ KSK.

– Sau khi kiểm tra, đối chiếu ảnh sẽ được dán vào hồ sơ.

– Đối tượng khám sức khỏe phải kê khai đầy đủ tiền sử vào hồ sơ KSK.

– Đóng lệ phí KSK.

BƯỚC 2: QUY TRÌNH KHÁM SỨC KHỎE

  1. Khám sức khỏe dùng cho người từ đủ 18 tuổi trở lên:

– Khám theo mẫu Sổ khám sức khỏe định kỳ Phụ lục 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/05/2013 của Bộ trưởng BYT).

– Người khám phải kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu phụ lục 01.

+ Tiền sử gia đình

+ Tiền sử, bệnh bản thân.

+ Các câu hỏi khác (nếu có) theo mẫu giấy chứng nhận sức khỏe.

– Người khám sức khỏe ký tên và xác nhận thông tin đúng với sự thật.

– Người khám sức khỏe và thực hiện khám theo các mục trong Phụ lục 1 và phụ lục 2.

  1. Khám thể lực:

– Đo chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp, chỉ số BMI.

  1. Khám lâm sàng:
  2. Khám nội
  3. Khám ngoại
  4. Khám sản
  5. Khám Mắt
  6. Khám Tai Mũi Họng.
  7. Khám Răng hàm mặt.
  8. Khám da liễu.
  9. Khám cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm máu:

  1. Công thức máu:

– Số lượng hồng cầu.

– Số lượng Bạch cầu.

– Số lượng tiểu cầu.

  1. b) Sinh hóa máu:

– Đường máu.

– Chức năng thận (Ure, creatinine).

– Chức năng gan (SGOT, SGPT)

  1. c) Khác (nếu có)

+ Xét nghiệm nước tiểu:

– Đường

– Protein

– Khác (nếu có).

+ Chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

  1. Kết luận:

– Căn cứ vào kết luận khám lâm sàng và cận lâm sàng, Bác sĩ ký giấy chứng nhận sức khỏe kết luận với các nội dung sau:

  1. Phân loại sức khỏe (theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe của Bộ y tế Quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày 15/08/1997)
  2. Các bệnh tật (nếu có):
  3. Kết luận:

– Có đủ điềukiện sức khỏe để làm việc

– Không đủ điều kiện sức khỏe để làm việc.

– Đạt tiêu chuần sức khỏe để làm việc….nhưng yêu cầu khám lại chuyên khoa…(Ghi chú cụ thể thời gian khám lại).

  1. Khám sức khỏe dùng cho người dưới 18 tuổi:

– Khám theo mẫu Số khám sức khỏe định kỳ Phụ lục 02 (ban hành kèm theo thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/05/2013 của Bộ trưởng BYT).

– Người khám phải kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu Phụ lục 02.

+ Tiền sử gia đình.

+ Tiền sử, bệnh sử bản thân.

  1. Sản khoa:

– Bình thường.

– Không bình thường: đẻ thiếu tháng, đẻ thừa tháng, đã có can thiệp, đã bị ngạt, mẹ bị bệnh trong thời kỳ mang thai (nếu có cần ghi rõ tên bệnh)….

  1. b) Tiêm chủng: tình trạng tiêm/uống vacxin
  2. BCG
  3. Bạch hầu, ho gà, uốn ván.
  4. Sởi
  5. Bại liệt
  6. Viêm não Nhật bản B
  7. Viêm gan B
  8. Các loại khác
  9. c) Tiền sử bệnh/tật: các bệnh bẩm sinh và mạn tính
  10. d) Hiện tại đang có điều trị bệnh gì không? Nếu có, ghi rõ tên bệnh và liệt kê các thuốc đang dùng:

– Người khám sức khỏe cam đoan những điều kê khai trên hoàn toàn đúng với sự thật.

– Người khám sức khỏe  thực hiện khám theo các mục trong Phụ lục 1 và phụ lục 2.

  1. Khám thể lực:

– Đo chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp, chỉ số BMI.

– Phân loại thể lực.

  1. Khám lâm sàng:
  2. Khám Nhi
  3. Khám Mắt
  4. Khám tai Mũi Họng
  5. Khám Răng Hàm Mặt.
  6. Khám cận lâm sàng:

– Xét nghiệm huyết học/sinh hóa/X-quang và các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sĩ.

– Khi có kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng (nếu có), người khám sức khỏe được bác sĩ Nhi kết luận:

+ Có đủ điều kiện sức khỏe.

+ Không đủ điều kiện sức khỏe.

+ Đạt tiêu chuẩn sức khỏe, nhưng yêu cầu khám lại chuyên khoa… (Ghi chú cụ thể thời gian khám lại)

  1. Kết luận:

– Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, Bác sĩ ký giấy chứng nhận sức khỏe kết luận với các nội dung sau:

  1. Sức khỏe bình thường
  2. Hoặc các vấn đề sức khỏe cần lưu ý

          c. Kết luận

Trên đây là những thông tin giúp bạn có thêm kiến thức về Làm giấy khám sức khỏe theo Thông tư 14. Hy vọng bạn sẽ nắm được mức giá phổ thông hiện nay và có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi thực hiện thăm khám tại bất kỳ cơ sở y tế nào nhé! Cảm ơn quý bạn đọc đã theo dõi bài viết trên của ACC.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo