Thuế môn bài là một trong những nguồn thu nhập quan trọng đối với ngân sách quốc gia, đồng thời cũng là một phần quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam. Để hỗ trợ doanh nghiệp và người nộp thuế nắm vững các quy định, Thông tư số 80/2019/TT-BTC đã được ban hành, đề cập đến hướng dẫn chi tiết về thuế môn bài. Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về nội dung quan trọng của Thông tư 80, giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng và các điều chỉnh mới nhất trong lĩnh vực này.
Hướng dẫn thuế môn bài theo thông tư 80
I. Thuế môn bài là gì?
II. Hướng dẫn thuế môn bài theo thông tư 80
1. Mẫu tờ khai lệ phí môn bài bằng giấy theo mẫu 01/LPMB thông tư 80/2021/TT-BTC
Trường hợp nếu các bạn muốn nộp tờ khai lệ phí môn bài bằng giấy cho doanh nghiệp thì các bạn cần tải về và in mẫu tờ khai lệ phí môn bài.
Khi các bạn đã có tờ khai rồi thì các bạn cần điền đầy đủ các thông tin theo quy định sau đó trình giám đốc doanh nghiệp ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên 🡪 rồi đem lên nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý.
*Chú ý: Các bạn nên in làm 02 bản và điền thông tin giống nhau, 1 bản để nộp và 1 bản đã có dấu đã nhận của cơ quan thuế sẽ lưu tại doanh nghiệp để làm căn cứ chứng minh khi cơ quan thuế kiểm tra sau này.
Ngoài ra, để chắc chắn, cũng có thể hỏi trước cơ quan thuế về việc họ có nhận bản giấy không, vì hiện nay hầu hết các tờ khai cơ quan thuế đều nhận quan mạng online.
Các bạn tham khảo ví dụ cách ghi tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP áp dụng cho năm 2021 và theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC áp dụng từ năm 2022 bằng giấy.
Lưu ý: Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC được áp dụng đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022. Các tờ khai năm 2021 có thời hạn nộp là ngày 30/1/2022 sử dụng mẫu tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP.
Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC được áp dụng đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022.
2. Điểm mới của tờ khai lệ phí môn bài theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC so với Nghị định số 139/2016/NĐ-CP
– Sửa tên chỉ tiêu [21] “Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm” thành chỉ tiêu [09] “Khai cho địa điểm kinh doanh mới thành lập trong năm” vì địa điểm kinh doanh được cấp mã số 5 số không phải là mã số thuế.
– Sửa tên cột (4) “Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, doanh thu” thành cột (5) “Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư” để phù hợp với quy định về chính sách LPMB đối với cá nhân, nhóm cá nhân hộ gia đình.
– Sửa tên STT 2 cột (2) “Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa phương” thành “Địa điểm kinh doanh” phù hợp với Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
– Bổ sung các cột chỉ tiêu: Địa chỉ, Mã số thuế người nộp lệ phí hoặc mã số địa điểm kinh doanh, số tiền lệ phí môn bài phải nộp, số tiền lệ phí môn bài được miễn, trường hợp miễn lệ phí môn bài (ghi trường hợp được miễn theo quy định) theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP. Nghị định số 22/2020/NĐ-CP.
– Bổ sung dòng “Tổng cộng các địa điểm kinh doanh” để tính tổng số phải nộp của địa điểm kinh doanh thuộc người nộp lệ phí kê khai.
III. Công ty luật ACC giải đáp các câu hỏi thường gặp
Nội dung bài viết:
Bình luận